Chủ Nhật, 25 tháng 10, 2015

SỰ ĐIỆN PHÂN

SỰ ĐIỆN PHÂN

I.                   KHÁI NIỆM
1.      Ví dụ
-          Khi cho dòng điện một chiều đi qua muối NaCl nóng chảy
o   Ở điện cực dương (nối với cực dương của nguồn điện) có khí Cl2 thoát ra
o   Ở cực âm (nối với cực âm của nguồn điện) thu được kim loại Na
-          Qúa trình này gọi là sự điện phân muối NaCl nóng chảy.
-          Các quá trình xảy ra khi điện phân NaCl nóng chảy:
o   NaCl nóng chảy phân li thành ion:            NaCl → Na+ + Cl-
o   Dưới tác dụng của điện trường: ion âm chuyển về cực dương, ion dương chuyển về cực âm
o   Ở cực dương (Anot), xảy ra sự oxi hóa Cl-:          2Cl- → Cl2 + 2e
o   Ở cực âm (Catot), xảy ra sự khử Na+:       Na+ + e → Na
o   Phương trình điện phân :                            2NaCl → 2Na + Cl2
2.      Khái niệm
-          Điện phân là quá trình oxi hóa - khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
II.                SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1.      Điện phân chất điện li nóng chảy
-          Điện phân nóng chảy NaCl:           
NaClnc        ®   Na+ + Cl-
            Tại anot:          2Cl- ®    Cl+ 2e                                        
                 Tại katot:         Na+ + e ®  Na
            Phương trình điện phân chung:  2NaCl     2Na + Cl2   
-          Điện phân nóng chảy Al2O3:             
Al2O3nc       2Al3+ + 3O2-
            Tại anot:          2O2- - 4e  ®    O2                                          
                Tại katot:         Al3+ + 3e ®  Al          
           Phương trình điện phân chung:    2Al2O3    4Al + 3O2
2.      Điện phân dung dịch chất địn li trong nước
a.      Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ (graphit)
Trong dung dịch:                                       CuSO4      ®     Cu2+ + SO42-
Tại anot (cực dương): SO42-              2H2O - 4e  ®    4H+ + O2
Tại catot (cực âm):                         Cu2+ + 2e   ®   Cu
 Phương trình điện phân chung:     CuSO4 + H2O Cu + H2SO4 + O2
Chú ý : Khi điện phân dung dịch, ion gốc axit có oxi (NO3-, SO42-...), ion OH- không bị điện phân mà H2O sẽ điện phân
b.      Điện phân dung dịch CuSO4 với anot đồng (anot tan)
Trong dung dịch:                                       CuSO4 ® Cu2+ + SO42-
Tại anot (cực dương): SO42-, H­O               Cu - 2e     ®    Cu2+        (anot Cu tan trong quá trình điện phân)                  
Tại catot (cực âm)                                      Cu2+ + 2e   ®  Cu
Qúa trính điện phân: Chuyển Cu từ anot sang catot, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không đổi
Phương trình Faraday:                        
            Khối lượng chất thoát ra ở điện cực:                m = AIt/nF                               
Số mol electron trao đổi ở điện cực:                ne traođổi = It/F
                                    ne trao đổi: Số mol e trao đổi ở điện cực
I: Cường độ dòng điện (Ampe)
                                    t: Thời gian điện phân (giây)
                                    F = 96.500: Hằng số Faraday
A: Khối lượng mol nguyên tử, phân tử
n: Số e trao đổi của một nguyên tử, phân tử
                                    m: Khối lượng chất thoát ra ở điện cực
III.             ỨNG DỤNG CỦA SỰ ĐIỆN PHÂN
1.      Điều chế kim loại
-          Điện phân nón chảy:
o   Điều chế được tất cả các kim loại
o   Thường dùng điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, Al
-          Điện phân dung dịch:
o   Điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu  (kim loại sau Al)
2.      Điều chế một số phi kim: H2, O2, F2, Cl2.
3.      Điều chế một số hợp chất: KMnO4, NaOH, H2O2, nước Gia-ven,...
4.      Tinh chế một số kim loại:
-          Điện phân dung dịch, anot tan được dùng để tinh chế kim loại như Cu,Pb, Zn, Fe, Ag, Au,...
5.      Mạ điện
-          Điện phân dung dịch, anot tan được dùng trong kỹ thuật mạ điện, trong đó anot là kim loại dùng để mạ (như Cu, Ag, Au, Cr, Ni, ...), catot là vật cần mạ
MỘT SỐ VÍ DỤ
      Điện phân dung dịch CuCl2                  
      Trong dung dịch:               CuCl  ®    Cu2+ + 2Cl-
      Tại anot:                                        2Cl- - 2e    ®     Cl­­2                              
       Tại katot:                                       Cu2+ + 2e  ®       Cu
      Phương trình điện phân chung: CuCl2        Cu + Cl2
       Ví dụ 1: Điện phân dung dịch CuCl2 dư với điện cực trơ với dòng điện  9,65A sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và V lít khí X (ở đktc) thoát ra ở anôt. Tính V, thời gian điện phân.     VCl2 = 0,112 lít
      Ví dụ 2: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với I = 9,65A khi bắt đầu có khí thoát ra ở katot thì dừng lại, thời gian điện phân 40 phút. Tính khối lượng Cu sinh ra ở katot và thể tích khí thoát ra ở anot.    mCu = 7,68 gam;             VO2 = 1,344 lít
Ví dụ 3: Điện phân dung dịch CuSO4 dư trong 40 phút thu được 1,92 gam Cu. Tính        I          I  = 2,4125 A
Ví dụ 4: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10 A  trong một thời gian thu được 0,224 lit khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và H=100%. Tính khối lượng catot tăng.   mCu = 1,28 gam
Điện phân dung dịch NaCl:
                                                            NaCl ®   Na+ + Cl-
                  Tại anot:                            2Cl- -2e ®   Cl2
            Tại katot: Na+                 2H2O + 2e  ®   2OH- + H2
 Phương trình điện phân chung:  2NaCl + 2H2O     2NaOH + Cl2 + H2
       Chú ý:      Trong dung dịch ion kim loại từ K+ đến Al3+ không bị điện phân. Khi điện phân các ion này thì H2O sẽ bị điện phân  (2H2O + 2e  ®   2OH- + H2)
Ví dụ 5: Cho dòng điện I = 5A qua dd KCl (có màng ngăn), khi ngừng điện phân ở anot thu được 3,36 lit khí (đkc). Biết dung dịch sau khi điện phân chứa 2 chất tan. Tính thời gian điện phân và thể tích khí thoát ra ở katot.  VH2 = 3,36 lít
Ví dụ 6: Điện phân 500 ml dung dịch KCl 0,4 M (có màng ngăn), khi ngừng điện phân ở katot thu được 6,72 lit khí (đkc). Tính thể tích khí thoát ra ở anot.                                                                                    V = 4,48 mol
Ví dụ 7: Điện phân 2 lit dung dịch KOH 6% (D = 1,05 gam/ml) với I = 5A. Sau một thời gian điện phân nồng độ dung dịch thay đổi 2%. Tính thời gian điện phân.                                                       t = 1125833 s = 312 giờ 43 phút 53 giây
Điện phân dung dịch hổn hợp gồm HCl, CuCl2, FeCl3
      HCl ® H+ + Cl-
CuCl2 ® Cu2+ + 2Cl-
FeCl3 ® Fe3+ + 3Cl-
Tại anot:                      2Cl- -2e ®   Cl2
Tại katot:                     Fe3+ + 1e ® Fe2+
                                                Cu2+ + 2e ® Cu
                                                2H+ + 2e ® H2
                                                Fe2+ + 2e ® Fe
  Chú ý:
o   Tại katot: ion dương, phân tử nào có tính oxi hóa mạnh hơn bị điện phân trước
o   Tại anot: ion âm, phân tử  nào có tính khử mạnh hơn bị điện phân trước
Ví dụ 8: Điện phân dung dịch B gồm 0,04 mol Cu(NO3)2 và 0,08 mol AgNO3 trong thời gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở katot.                                 m = 9,92 gam
Ví dụ 9: Điện phân 250 ml dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 với I=0,429A, sau 5 giờ thì điện phân hoàn toàn. Khối lượng kim loại thu được là 6,36  gam. Tính CM các muối trong dung dịch ban đầu              CM AgNO3 = 0,2M ; CM Cu(NO3)2 = 0,06M
Điện phân dung dịch chứa a mol NaCl và b CuSO4:
Tại anot:                                              2Cl- - 2e  ®   Cl2
            Khi Cl- hết, H2O bị điện phân:                       2H2O - 4e  ®    4H+ + O2       
Tại katot:                                             Cu2+ + 2e   ®  Cu
Khi Cu2+ hết, H2O bị điện phân:        2H2O + 2e  ®   2OH- + H2
Phương trình điện phân chung:                        CuSO4 + 2NaCl → Cu + Na2SO4 + Cl2
Nếu CuSO4 dư (a < 2b):                     CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + ½ O2
            Nếu NaCl dư (a > 2b):                                    2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2
Ví dụ 10: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) 1 dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại, thu được 0,448 lít khí (đktc). Dung dịch sau điện phân có môi trường axit và có thể hoà tan tối đa 0,68 gam Al2O3. Tính m.                                                      m = 5.97 gam
Ví dụ 11: Điện phân 200ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2 0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Tính độ giảm khối lượng của dung dịch sau khi điện phân.                                                                                                                                    mgiảm = 2,95 gam
Ví dụ 12: Điện phân 1 lít dung dịch  chứa 14,9 gam KCl và 13,5 gam CuCl2 điện cực trơ, cho đến khi anot thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) thì dừng điện phân. Tính pH của dung dịch sau điện phân (Vdd không thay đổi)              pH = 13
        Ví dụ 13: Điên phân 400 ml dung dịch chứa HCl và KCl có màng ngăn, I=9,65 A trong 20 phút. Dung dịch sau điện phân chỉ chứa một chất tan có pH = 13. Tại anot chỉ thu được một loại khí. Tính CM các chất trong dung dịch ban đầu
                                                                                                                  CM HCl = 0,2 M;           CM KCl = 0,1 M
        Ví dụ 14: Điện phân 500 ml dung dịch chứa HCl aM và Cu(NO32 bM điện cực trơ cho đến khi anot thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) thì dừng đện phân. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được 9,8 gam kết tủa. Tính a và b                                                                                                    CM HCl = 0,2 M; CM Cu(NO3)2 = 0,5 M
Điện phân dung dịch Fe2(SO4)3
                                                                  Fe2(SO4)3 ® 2Fe3+ + 3SO42-
Tại anot: SO42-                                                  2H2O - 4e  ®    4H+ + O2
            Tại katot:                                             Fe3+ + 1e ® Fe2+
                                                                        2H+ + 2e ® H2
Phương trình điện phân chung:                        2Fe2(SO4)3 + 2H2O ® 4FeSO4 +2H2SO4 + O2
Dung dịch sau khi điện phân có FeSO4 và H2SO4
Chú ý: Khi điện phân dung dịch muối có gốc axit chứa oxi của kim loại đứng trước hiđro là quá trình điện phân H2O
Ví dụ 15: Hoà tan a mol Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X. Điện phân X điện cực trơ bằng dòng điện cường độ 9,65A. Sau1000 giây thì katot bắt đầu thoát khí. Tính a.                             a = 0,05 mol
Anot làm bằng điện cực tan
      Ví dụ 16: Điện phân 300ml dung dịch chứa  AgNO3 0,2M với anôt bằng Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1,28 gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt.                      m = 4,32 gam
Ví dụ 17: Điện phân 100ml dung dịch chứa AgNO3 0,2M với anôt bằng Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1,28 gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt.                      m = 2,8 gam
Ví dụ 18: Điện phân 100ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 với anôt bằng Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1,28 gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt.                              m = 1,28 gam


BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN:
1.      Đp nóng chảy muối clorua của một KL kiềm một thời gian thu được 0,896(L) khí (đkc) ở anot và 3,12(g) kim loại ở catot. Công thức của muối là:            A. NaCl  B. LiCl                          C. RbCl                                  D. KCl
2.      Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với I = 9,65A khi bắt đầu có khí thoát ra ở katot thì dừng lại, thời gian điện phân 40 phút. Tính khối lượng Cu sinh ra ở katot.        A. 7,68 g          B. 8,5 g                        C. 9,7 g                                    D. 6,12 g
3.      Điện phân 500 ml dung dịch CuSO4, điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân, khối lượng dung dịch giảm 8 gam, dung dịch sau điên phân phản ứng  vừa đủ với 1,12 lít khí H2S (ở đktc). Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu
            A. 0,1M.          B. 0,2M.                      C. 0,3M.                                  D. 0,12M.
4.      Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4, điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân, katôt thoát ra 6,4 gam, dung dịch sau điên phân phản ứng  với  khí H2S dư thu được 9,6 gam kết tủa. Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu
            A. 0,1M.          B. 0,08M.                    C. 0,2M                                   D. 0,12M.
5.      Điện phân 500 ml dung dịch AgNO3 điện cực trơ với I = 3A. Sau khi AgNO3 điện phân hoàn toàn thấy khối lượng katot thây đổi 2,16 gam. Tính CM của AgNO3 và thời gian điện phân.
            A. 0,1M.          B. 0,08M.                    C. 0,2M.                                  D. 0,12M.
6.      Điện phân dung dịch MSO4 điện cực trơ với I = 3A trong 1930 giây. Sau điện phân khối lượng katot tăng 1,92 gam. Xác định kim loại M.                      A. Ni.               B. Fe.                           C. Zn.                                      D. Cu.
7.      Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ với dòng điện I = 9,65A sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Tính thời gian điện phân
A. 120giây.                        B. 150giây.                  C. 200giây.                  D. 100giây.
8.      Điện phân dung dịch CuSO4 dư trong 40 phút thu được 1,92 gam Cu. Tính I
A. 1,975 A             B. 2,514 A                   C. 2,4125 A                             D. 3,45 A
9.      Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng điện 10 A  trong một thời gian thu được 0,224 lit khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và H=100%. Tính khối lượng catot tăng.
A. 2,38 g                B. 1,28 g                      C. 2,56 g                      D. 4,12 g
10.  Điện phân 250 ml dung dịch CuSO4 trong thời gian 10,72 phút với cường độ dòng điện là 6 A. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại cần dùng 250ml dung dịch NaOH 4M. Tính nồng độ mol của CuSO4 ban đầu.  
            A. 0,1M.                      B. 0,08M.                    C. 2,08M.                    D. 0,12M.
11.  Hoà tan a mol Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X. Điện phân X với 2 điện cực trơ bằng dòng điện cường độ 9,65A. Sau1000 giây thì kết thúc điện phân và khi đó trên catot bắt đầu thoát ra bọt khí. Tính a.
A. 0,1 mol             B. 0,05 mol                  C. 0,2 mol                    D. 0,15 mol
12.  Điện phân dung dịch B gồm 0,04 mol Cu(NO3)2 và 0,08 mol AgNO3 trong thời gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở katot.
A. 8,59 gam.          B. 9,31 gam.                C. 11,2 gam.                D. 9,92 gam.
13.  Điện phân 250 ml dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 với I=0,429A, sau 5 giờ thì điện phân hoàn toàn. Khối lượng kim loại thu được là 6,36  gam. Tính CM các muối trong dung dịch ban đầu
            A. 0,2M; 0,06M.          B. 2M; 1,2M.         C. 1,5M; 0,6M.     D. 2,5M; 1M.
14.  Điện phân 200ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,1M với anôt bằng Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1,28 gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt và thời gian điện phân.
            A. 2,8 gam và 672 giây                B. 1,28 gam và 772 giây                 C. 2,8 gam và 772 giây.             D. 4,32 gam và 558 giây.
15.  Điện phân 200ml dung dịch X gồm NiCl2 0,1M; CuSO4 0,05M và KCl 0,3M với cường độ dòng điện 3A trong thời gian 1930 giây với điện cực trơ, có màng ngăn và hiệu suất điện phân là 100%. Thể tích dung dịch coi như không đổi. Tính tổng nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch thu được sau điện phân và khối lượng kim loại thoát ra trên catot
A. 1,82 gam và 0,3 M  B. 1,82 gam và 0,25 M                        C.  2,17 gam và 0,05 M           D. 1,57 gam và 0,25 M
16.  Điện phân 500 ml dung dịch chứa HCl aM và Cu(NO32 bM điện cực trơ cho đến khi anot thoát ra 0,224 lít khí (ở đktc) thì dừng đện phân. Dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,98 gam kết tủa. Tính a và b            A. 0,01 M và 0,05 M   B. 0,06 M và 0,42M    C. 0,01 M và 0,21M        D. 0,015 M và 0,05 M
17.  Điện phân bằng điện cực trơ dung dịch muối nitrat của kim loại M với dòng có cường độ I = 5A. Sau 1351 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 7,56g. Kim loại đó là:           
            A. Ni.                           B. Cu.              C. Zn.                                      D. Ag.
18.  Điện phân 20 ml một dung dịch chứa 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 với cường độ dòng điện là 0,8 A đến khi có bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì mất thời gian là 160,8 phút, khối lượng cực âm tăng thêm 4,08 gam. Nồng độ mol của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch ban đầu lần lượt:            
    A. 1,5M; 1M.               B. 1M; 1,5M.                    C. 0,03M; 0,02M.               D. 0,02M; 0,03M.
19.  Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu = 64)                            A. 0,15M.                    B. 0,2M.                      C. 0,1M.                      D. 0,05M.
20.  Điện phân dung dịch chứa 0,01 mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ) với I = 1,93A trong thời gian 50 phút thì dừng lại. Thể tích khí (đktc) thu được trong suốt quá trình là            A. 224 ml.                 B. 448 ml.                 C. 672 ml.         D. 784 ml.
21.  Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 (với điện cực trơ) đến khi khí thoát ra ở cả 2 điện cực đều là 0,02 mol thì dừng lại. Coi thể tích dung dịch không đổi. Giá trị pH của dung dịch sau điện phân là                
A. 2,0.                   B. 1,7.              C. 1,46.                        D. 1,2.
22.  Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào dung dịch HCl thu được 100 ml dung dịch X. Điện phân dung dịch X điện cực trơ, I = 5A trong thời gian 386 giây. Tính CM của muối trong dung dịch sau điện phân, Vdd không thay đổi
A. 0,1M.                B. 0,5M.                      C. 0,4M.                      D. 0,05M.
23.  Hòa tan 500 gam CuSO4.5H2O vào 200 ml dung dịch HCl 0,6M thu được 100 ml dung dịch X. Điện phân dung dịch X điện cực trơ, I = 1,34A trong thời gian 4 giờ. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở katot và thể tích khí thoát ra ở anot
            A. 6,4 gam và 1,792 lít                B. 12,8 gam và 1,792 lít          C. 6,4 gam và 1,344 lít        D. 128 gam và 17,92 lít          
24.  Điện phân 100ml dung dịch AgNO3 1M với điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100% với cường độ dòng điện là 9,65A đến khi ở catot bắt đầu toát khí thì thời gian điện phân là       
A. 1000giây.                B. 1500giây.                C. 2000giây.                D. 2500giây.
·         Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để kết tủa hết ion Ag+ còn lai trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M.
25.  Cường độ dòng điện đã dùng là           A. 1 A  B. 0,5 A                       C. 0,429 A                   D. 0,45 A
26.  Khối lượng AgNO3 có trong dung dịch ban đầu là:      A. 2,38 g                      B. 0,5 g                        C. 1,7 g                        D. 4,12 g
27.  Điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ). Nếu dung dịch sau khi điện phân có pH = 1, hiệu suất điện phân là 80 %, thể tích của dung dịch được coi như không đổi (100ml) thì nồng độ AgNO3 trong dung dịch ban đầu là
A. 0,08.                       B. 0,1.              C. 0,325.                      D. 0,125.
28.  Điện phân dung dịch KCl có màng ngăn xốp với I = 5A. Sau khi dừng điện phân ở anot thu được 1,12 lít khí Cl2 (ở đktc). Tính thời gian điện phân      A. 1930 giây    B.1769 giây                 C. 974 giây                  D. 2157 giây
29.  Điện phân dung dịch NaOH với cường độ không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Dung dịch còn lại sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ 24%. Nồng độ % của dd ban đầu là bao nhiêu %?  
A. 96%                  B. 4,8%           C. 2,4%                                    D. 1,2%
30.  Tiến hành điện phân 200ml dung dịch gồm HCl 0,6M và CuSO4 1M với cường độ dòng điện 1,34 A trong thời gian 4 giờ. Biết hiệu suất điện phân là 100%. Thể tích khí (đktc). thoát ra trên anot là         
A. 1,344 lít.                       B. 1,568 lít.                  C. 1,792 lít.                  D. 2,016 lít.
31.  Điện phân dung dịch X chứa 0,4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kimloại M tại catôt và 2,016 lít khí (đktc) tại anôt. Xác định kim loại M và cường độ dòng điện.
             A. Cu và 24 A.                        B. Cu và 12 A                          C. Fe và 12 A.                         D. Zn và 24 A .
32.  Điện phân 1 lít dung dịch  chứa 14,9 gam KCl và 13,5 gam CuCl2 điện cực trơ, cho đến khi anot thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) thì dừng điện phân. Tính pH của dung dịch sau điện phân (Vdd không thay đổi)
A. 1.                                  B. 13,3.                        C. 2.                             D. 13.
33.  Điên phân 400 ml dung dịch chứa HCl và KCl có màng ngăn, I=9,65 A trong 20 phút. Dung dịch sau điện phân chỉ chứa một chất tan có pH = 13. Tại anot chỉ thu được một loại khí. CM của HCl và KCl trong dung dịch ban đầu
          A. 0,2 M và 0,1 M          B. 0,3 M và 0,1 M                   C. 0,2 M và 0,2M                    D. 0,15 M và 0,125 M
·         Mắc nối tiếp hai bình điện phân: Bình X chứa 800 ml dung dịch MCl2 aM và HCl 4aM, bình Y chứa 800 ml dung dịch AgNO3 bM .
 - Sau 3 phút 13 giây: katot bình X thoát ra 1,6 gam kim loại, katôt bình Y thoát ra 5,4 gam kim loại.
 - Sau 9 phút 39 giây: katot bình X thoát ra 3,2 gam kim loại, katôt bình Y thoát ra 16,2 gam kim loại. Lấy 2 dung dịch sau điện phân đổ vào nhau thu được 6,1705 gam kết tủavà dung dịch Z (có V = 1,6 lít).
34.  Gía trị của a và b là
A. a = 0,0625; b = 0,25            B. a = 0,0625; b = 0,24125 C. a = 0,08; b = 0,24125   D. a = 0,0425; b = 0,5
35.  pH của dung dịch Z là A. 1,08.                                   B. 1.                 C. 0,73.                        D. 2
36.  Mắc nối tiếp hai bình điện phân: Bình A đựng dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4, bình B đựng dung dịch chứa 0,15 mol NaCl (có màng ngăn). Điện phân đến khi katot bình A bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng lại. Tính thể tích khí thoát ra ở  bình B (ở đktc)           A. 6,72 lít.                     B. 4,48 lít .                   C.3,08 lít.                     D. 7,65 lít.


Nhãn: