SỰ ĐIỆN PHÂN
SỰ ĐIỆN PHÂN
I.
KHÁI NIỆM
1. Ví dụ
-
Khi
cho dòng điện một chiều đi qua muối NaCl nóng chảy
o
Ở
điện cực dương (nối với cực dương của nguồn điện) có khí Cl2 thoát
ra
o
Ở
cực âm (nối với cực âm của nguồn điện) thu được kim loại Na
-
Qúa
trình này gọi là sự điện phân muối NaCl nóng chảy.
-
Các
quá trình xảy ra khi điện phân NaCl nóng chảy:
o
NaCl
nóng chảy phân li thành ion: NaCl
→ Na+ + Cl-
o
Dưới
tác dụng của điện trường: ion âm chuyển về cực dương, ion dương chuyển về cực âm
o
Ở
cực dương (Anot), xảy ra sự oxi hóa
Cl-: 2Cl- →
Cl2 + 2e
o
Ở
cực âm (Catot), xảy ra sự khử Na+: Na+ + e → Na
o
Phương
trình điện phân : 2NaCl → 2Na + Cl2
2. Khái niệm
-
Điện phân là quá
trình oxi hóa - khử xảy ra ở bề mặt các điện cực khi có dòng điện một chiều đi
qua chất điện li nóng chảy hoặc dung dịch chất điện li.
II.
SỰ ĐIỆN PHÂN CÁC CHẤT ĐIỆN LI
1.
Điện phân chất điện li nóng chảy
-
Điện phân nóng chảy NaCl:
NaClnc ® Na+ + Cl-
Tại
anot: 2Cl- ® Cl2
+ 2e
Tại
katot: Na+ + e ® Na
Phương
trình điện phân chung: 2NaCl
2Na + Cl2
-
Điện phân nóng chảy Al2O3:
Al2O3nc
2Al3+
+ 3O2-
Tại anot:
2O2- - 4e ® O2
Tại katot: Al3+ + 3e ® Al
Phương
trình điện phân chung: 2Al2O3
4Al + 3O2
2.
Điện phân dung dịch chất địn li trong nước
a.
Điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ
(graphit)
Trong dung dịch: CuSO4 ® Cu2+
+ SO42-
Tại anot (cực dương): SO42- 2H2O
- 4e ® 4H+ + O2
Tại catot (cực âm):
Cu2+ + 2e ® Cu
Phương trình điện phân chung: CuSO4 + H2O
Cu + H2SO4
+
O2
Chú ý : Khi điện phân dung
dịch, ion gốc axit có oxi (NO3-, SO42-...),
ion OH- không bị điện phân mà H2O sẽ điện phân
b.
Điện phân dung dịch CuSO4 với anot đồng (anot
tan)
Trong dung dịch: CuSO4 ® Cu2+
+ SO42-
Tại anot (cực dương): SO42-, H2O Cu
- 2e ® Cu2+ (anot Cu tan trong quá trình điện phân)
Tại catot (cực âm) Cu2+
+ 2e ® Cu
Qúa trính điện phân: Chuyển Cu từ anot sang catot, nồng độ Cu2+ trong dung dịch không
đổi
Phương
trình Faraday:
Khối
lượng chất thoát ra ở điện cực: m
= AIt/nF
Số mol electron trao đổi ở điện cực: ne
traođổi = It/F
ne trao
đổi: Số mol e trao đổi ở điện cực
I: Cường độ dòng điện (Ampe)
t: Thời gian
điện phân (giây)
F = 96.500:
Hằng số Faraday
A: Khối lượng mol nguyên tử, phân tử
n: Số e trao đổi của một nguyên tử, phân tử
m: Khối
lượng chất thoát ra ở điện cực
III.
ỨNG DỤNG CỦA SỰ ĐIỆN PHÂN
1.
Điều chế kim loại
-
Điện phân nón chảy:
o
Điều chế được tất
cả các kim loại
o
Thường dùng điều
chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, Al
-
Điện phân dung dịch:
o
Điều chế kim loại
hoạt động trung bình và yếu (kim loại
sau Al)
2.
Điều chế một số phi kim: H2, O2, F2, Cl2.
3.
Điều chế một số hợp chất: KMnO4, NaOH, H2O2, nước Gia-ven,...
4.
Tinh chế một số kim loại:
-
Điện phân dung dịch,
anot tan được dùng để tinh chế kim loại như Cu,Pb, Zn, Fe, Ag, Au,...
5.
Mạ điện
-
Điện phân dung
dịch, anot tan được dùng trong kỹ thuật mạ điện, trong đó anot là kim loại dùng
để mạ (như Cu, Ag, Au, Cr, Ni, ...), catot là vật cần mạ
MỘT SỐ VÍ DỤ
Điện
phân dung dịch CuCl2
Trong dung dịch: CuCl2 ® Cu2+
+ 2Cl-
Tại anot: 2Cl- - 2e ® Cl2
Tại katot: Cu2+
+ 2e ® Cu
Phương trình điện phân chung:
CuCl2
Cu + Cl2
Ví dụ 1: Điện phân dung dịch
CuCl2 dư với điện cực trơ với dòng điện 9,65A sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu
ở catôt và V lít khí X (ở đktc) thoát ra ở anôt. Tính V, thời gian điện phân. VCl2 = 0,112 lít
Ví dụ 2: Điện phân dung dịch Cu(NO3)2
với I = 9,65A khi bắt đầu có khí thoát ra ở katot thì dừng lại, thời gian điện
phân 40 phút. Tính khối lượng Cu sinh ra ở katot và thể tích khí thoát ra ở
anot. mCu = 7,68 gam; VO2
= 1,344 lít
Ví dụ 3: Điện phân dung dịch CuSO4 dư trong 40 phút thu được
1,92 gam Cu. Tính I I
= 2,4125 A
Ví dụ 4: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với cường độ dòng
điện 10 A trong một thời gian thu được
0,224 lit khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực trơ và H=100%.
Tính khối lượng catot tăng. mCu = 1,28 gam
Điện phân dung dịch
NaCl:
NaCl ® Na+ + Cl-
Tại anot: 2Cl- -2e ® Cl2
Tại katot: Na+ 2H2O
+ 2e ® 2OH- + H2
Phương trình điện phân chung: 2NaCl + 2H2O
2NaOH + Cl2
+ H2
Chú ý: Trong dung
dịch ion kim loại từ K+ đến Al3+ không bị điện phân. Khi
điện phân các ion này thì H2O sẽ bị điện phân (2H2O + 2e ® 2OH-
+ H2)
Ví dụ 5: Cho dòng điện I = 5A qua dd KCl (có màng ngăn), khi ngừng điện
phân ở anot thu được 3,36 lit khí (đkc). Biết dung dịch sau khi điện phân chứa
2 chất tan. Tính thời gian điện phân và thể tích khí thoát ra ở katot. VH2
= 3,36 lít
Ví dụ 6: Điện phân 500 ml dung dịch KCl 0,4 M (có màng ngăn), khi ngừng
điện phân ở katot thu được 6,72 lit khí (đkc). Tính thể tích khí thoát ra ở
anot. V = 4,48 mol
Ví dụ 7: Điện phân 2 lit dung dịch KOH 6% (D = 1,05 gam/ml) với I = 5A. Sau
một thời gian điện phân nồng độ dung dịch thay đổi 2%. Tính thời gian điện
phân. t = 1125833 s = 312 giờ 43 phút 53 giây
Điện phân dung dịch
hổn hợp gồm HCl, CuCl2, FeCl3
HCl ® H+ + Cl-
CuCl2 ® Cu2+ + 2Cl-
FeCl3 ® Fe3+ + 3Cl-
Tại anot: 2Cl-
-2e ® Cl2
Tại katot: Fe3+
+ 1e ® Fe2+
Cu2+
+ 2e ® Cu
2H+
+ 2e ® H2
Fe2+
+ 2e ® Fe
Chú ý:
o
Tại katot: ion dương, phân tử nào có tính oxi hóa mạnh hơn bị điện
phân trước
o
Tại anot: ion âm, phân tử
nào có tính khử mạnh hơn bị điện phân trước
Ví dụ 8: Điện phân dung dịch B gồm 0,04 mol Cu(NO3)2
và 0,08 mol AgNO3 trong thời gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ,
cường độ dòng điện 5A. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở katot. m = 9,92 gam
Ví dụ 9: Điện phân 250 ml dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2
với I=0,429A, sau 5 giờ thì điện phân hoàn toàn. Khối lượng kim loại thu được
là 6,36 gam. Tính CM các muối
trong dung dịch ban đầu CM
AgNO3 = 0,2M ; CM Cu(NO3)2 = 0,06M
Điện phân dung dịch
chứa a mol NaCl và b CuSO4:
Tại anot: 2Cl-
- 2e ® Cl2
Khi
Cl- hết, H2O bị điện phân: 2H2O - 4e ® 4H+
+ O2
Tại katot: Cu2+ + 2e ® Cu
Khi Cu2+
hết, H2O bị điện phân: 2H2O + 2e
® 2OH-
+ H2
Phương trình điện phân chung: CuSO4
+ 2NaCl → Cu + Na2SO4 + Cl2
Nếu CuSO4
dư (a < 2b): CuSO4 + H2O → Cu + H2SO4 + ½ O2
Nếu
NaCl dư (a > 2b): 2NaCl
+ 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2
Ví dụ 10: Tiến hành điện phân (điện cực trơ, màng ngăn xốp) 1 dung dịch
chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho tới khi nước bắt đầu bị điện
phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại, thu được 0,448 lít khí (đktc). Dung dịch sau
điện phân có môi trường axit và có thể hoà tan tối đa 0,68 gam Al2O3.
Tính m. m = 5.97 gam
Ví dụ 11: Điện phân 200ml dung dịch Y gồm KCl 0,1M và Cu(NO3)2
0,2M với cường độ dòng điện 5A trong thời gian 1158 giây, điện cực trơ, màng
ngăn xốp. Giả sử nước bay hơi không đáng kể. Tính độ giảm khối lượng của dung
dịch sau khi điện phân.
mgiảm =
2,95 gam
Ví dụ 12: Điện phân 1 lít dung dịch
chứa 14,9 gam KCl và 13,5 gam CuCl2 điện cực trơ, cho đến khi
anot thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) thì dừng điện phân. Tính pH của dung dịch
sau điện phân (Vdd không thay đổi) pH = 13
Ví dụ 13: Điên phân 400 ml
dung dịch chứa HCl và KCl có màng ngăn, I=9,65 A trong 20 phút. Dung dịch sau
điện phân chỉ chứa một chất tan có pH = 13. Tại anot chỉ thu được một loại khí.
Tính CM các chất trong dung dịch ban đầu
CM HCl = 0,2 M; CM KCl = 0,1 M
Ví dụ 14: Điện phân 500 ml
dung dịch chứa HCl aM và Cu(NO3)2 bM điện cực trơ cho
đến khi anot thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) thì dừng đện phân. Dung dịch sau
điện phân phản ứng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được 9,8 gam kết
tủa. Tính a và b CM HCl = 0,2 M; CM Cu(NO3)2
= 0,5 M
Điện phân dung dịch
Fe2(SO4)3
Fe2(SO4)3
® 2Fe3+ + 3SO42-
Tại anot: SO42- 2H2O -
4e ® 4H+ + O2
Tại katot: Fe3+ + 1e ® Fe2+
2H+
+ 2e ® H2
Phương trình điện phân chung: 2Fe2(SO4)3
+ 2H2O ® 4FeSO4 +2H2SO4 + O2
Dung dịch sau khi điện phân có FeSO4 và H2SO4
Chú ý: Khi điện phân dung dịch muối có gốc axit chứa oxi của kim loại đứng trước hiđro là quá
trình điện phân H2O
Ví dụ 15: Hoà tan a mol Fe3O4 bằng dung dịch H2SO4
vừa đủ, thu được dung dịch X. Điện phân X điện cực trơ bằng dòng điện cường độ
9,65A. Sau1000 giây thì katot bắt đầu thoát khí. Tính a. a = 0,05 mol
Anot làm bằng điện cực tan
Ví dụ 16: Điện phân 300ml dung dịch
chứa AgNO3 0,2M với anôt bằng
Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1,28
gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt. m = 4,32 gam
Ví dụ 17: Điện phân 100ml dung dịch chứa AgNO3 0,2M với anôt
bằng Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm
1,28 gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt. m = 2,8 gam
Ví dụ 18: Điện phân 100ml dung dịch chứa Cu(NO3)2 với
anôt bằng Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt
giảm 1,28 gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt. m = 1,28 gam
BÀI
TẬP CÓ ĐÁP ÁN:
1. Đp nóng chảy muối clorua của một KL kiềm một thời gian
thu được 0,896(L) khí (đkc) ở anot và 3,12(g) kim loại ở catot. Công thức của
muối là: A. NaCl B. LiCl C. RbCl D. KCl
2.
Điện phân dung dịch Cu(NO3)2 với I
= 9,65A khi bắt đầu có khí thoát ra ở katot thì dừng lại, thời gian điện phân
40 phút. Tính khối lượng Cu sinh ra ở katot. A. 7,68 g B. 8,5 g C. 9,7 g D.
6,12 g
3.
Điện phân 500 ml
dung dịch CuSO4, điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân, khối
lượng dung dịch giảm 8 gam, dung dịch sau điên phân phản ứng vừa đủ với 1,12 lít khí H2S (ở
đktc). Tính CM của dung dịch CuSO4 ban đầu
A. 0,1M. B.
0,2M. C. 0,3M. D. 0,12M.
4.
Điện phân 2 lít
dung dịch CuSO4, điện cực trơ. Sau một thời gian điện phân, katôt
thoát ra 6,4 gam, dung dịch sau điên phân phản ứng với
khí H2S dư thu được 9,6 gam kết tủa. Tính CM của
dung dịch CuSO4 ban đầu
A. 0,1M.
B. 0,08M. C. 0,2M D. 0,12M.
5.
Điện phân 500 ml
dung dịch AgNO3 điện cực trơ với I = 3A. Sau khi AgNO3
điện phân hoàn toàn thấy khối lượng katot thây đổi 2,16 gam. Tính CM
của AgNO3 và thời gian điện phân.
A. 0,1M. B.
0,08M. C. 0,2M. D. 0,12M.
6.
Điện phân dung dịch
MSO4 điện cực trơ với I = 3A trong 1930 giây. Sau điện phân khối
lượng katot tăng 1,92 gam. Xác định kim loại M. A.
Ni. B. Fe. C. Zn. D. Cu.
7.
Điện phân dung dịch CuCl2 với điện cực trơ với
dòng điện I = 9,65A sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng
khí X ở anôt. Tính thời gian điện phân
A. 120giây. B. 150giây. C. 200giây. D. 100giây.
8.
Điện phân dung dịch CuSO4 dư trong 40 phút thu
được 1,92 gam Cu. Tính I
A. 1,975 A B.
2,514 A C. 2,4125 A D. 3,45 A
9.
Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,2M với
cường độ dòng điện 10 A trong một thời
gian thu được 0,224 lit khí (đktc) ở anot. Biết điện cực đã dùng là điện cực
trơ và H=100%. Tính khối lượng catot tăng.
A. 2,38 g B. 1,28 g C. 2,56 g D. 4,12 g
10.
Điện phân 250 ml
dung dịch CuSO4 trong thời gian 10,72 phút với cường độ dòng điện là
6 A. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại cần dùng 250ml dung dịch
NaOH 4M. Tính nồng độ mol của CuSO4 ban đầu.
A. 0,1M. B.
0,08M. C. 2,08M. D. 0,12M.
11. Hoà tan a mol Fe3O4
bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ, thu được dung dịch X. Điện
phân X với 2 điện cực trơ bằng dòng điện cường độ 9,65A. Sau1000 giây thì kết
thúc điện phân và khi đó trên catot bắt đầu thoát ra bọt khí. Tính a.
A. 0,1 mol B. 0,05 mol C.
0,2 mol D. 0,15 mol
12. Điện phân dung dịch B gồm
0,04 mol Cu(NO3)2 và 0,08 mol AgNO3 trong thời
gian 38 phút 36 giây với điện cực trơ, cường độ dòng điện 5A. Tính khối lượng
kim loại thoát ra ở katot.
A. 8,59 gam.
B. 9,31 gam. C. 11,2
gam. D. 9,92 gam.
13. Điện phân 250 ml dung
dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 với I=0,429A, sau 5
giờ thì điện phân hoàn toàn. Khối lượng kim loại thu được là 6,36 gam. Tính CM các muối trong dung
dịch ban đầu
A. 0,2M; 0,06M. B. 2M; 1,2M. C. 1,5M; 0,6M. D. 2,5M; 1M.
14. Điện phân 200ml dung dịch
chứa Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,1M với anôt bằng
Cu, cường độ dòng điện 5A, sau một thời gian thấy khối lượng anôt giảm 1,28
gam. Tính khối lượng kim loại thoát ra trên catôt và thời gian điện phân.
A. 2,8
gam và 672 giây B. 1,28 gam và 772 giây
C. 2,8 gam và 772 giây. D. 4,32 gam và 558
giây.
15. Điện
phân 200ml dung dịch X gồm NiCl2 0,1M; CuSO4 0,05M và KCl
0,3M với cường độ dòng điện 3A trong thời gian 1930 giây với điện cực trơ, có
màng ngăn và hiệu suất điện phân là 100%. Thể tích dung dịch coi như không đổi.
Tính tổng nồng độ mol/lít của các chất trong dung dịch thu được sau điện phân
và khối lượng kim loại thoát ra trên catot
A. 1,82 gam và 0,3 M B. 1,82 gam và 0,25 M C. 2,17 gam và 0,05 M D.
1,57 gam và 0,25 M
16. Điện phân 500 ml dung
dịch chứa HCl aM và Cu(NO3)2 bM điện cực trơ cho đến khi
anot thoát ra 0,224 lít khí (ở đktc) thì dừng đện phân. Dung dịch sau điện phân
phản ứng vừa đủ với 50 ml dung dịch NaOH 1M thu được 0,98 gam kết tủa. Tính a
và b A. 0,01 M và 0,05 M B. 0,06 M và 0,42M C. 0,01
M và 0,21M D. 0,015 M và 0,05 M
17.
Điện phân bằng điện
cực trơ dung dịch muối nitrat của kim loại M với dòng có cường độ I = 5A. Sau
1351 giây điện phân thấy khối lượng catot tăng 7,56g. Kim loại đó là:
A. Ni. B. Cu. C. Zn. D. Ag.
18.
Điện phân 20 ml một
dung dịch chứa 2 muối Cu(NO3)2 và AgNO3 với
cường độ dòng điện là 0,8 A đến khi có bọt khí bắt đầu thoát ra ở cực âm thì
mất thời gian là 160,8 phút, khối lượng cực âm tăng thêm 4,08 gam. Nồng độ mol
của Cu(NO3)2 và AgNO3 trong dung dịch ban đầu
lần lượt:
A. 1,5M; 1M. B. 1M; 1,5M. C. 0,03M;
0,02M. D. 0,02M; 0,03M.
19. Điện phân dung dịch CuCl2 với
điện cực trơ, sau một thời gian thu được 0,32 gam Cu ở catôt và một lượng khí X
ở anôt. Hấp thụ hoàn toàn lượng khí X trên vào 200 ml dung dịch NaOH (ở nhiệt
độ thường). Sau phản ứng, nồng độ NaOH còn lại là 0,05M (giả thiết thể tích
dung dịch không thay đổi). Nồng độ ban đầu của dung dịch NaOH là (cho Cu =
64) A. 0,15M. B.
0,2M. C. 0,1M. D. 0,05M.
20.
Điện
phân dung dịch chứa 0,01 mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ) với
I = 1,93A trong thời gian 50 phút thì dừng lại. Thể tích khí (đktc) thu được
trong suốt quá trình là A. 224
ml. B. 448 ml. C.
672 ml. D. 784 ml.
21. Điện phân 2 lít dung dịch CuSO4 (với điện cực
trơ) đến khi khí thoát ra ở cả 2 điện cực đều là 0,02 mol thì dừng lại. Coi thể
tích dung dịch không đổi. Giá trị pH của dung dịch sau điện phân là
A. 2,0. B. 1,7. C. 1,46. D.
1,2.
22. Hòa tan 12,5 gam CuSO4.5H2O vào
dung dịch HCl thu được 100 ml dung dịch X. Điện phân dung dịch X điện cực trơ,
I = 5A trong thời gian 386 giây. Tính CM của muối trong dung dịch
sau điện phân, Vdd không thay đổi
A. 0,1M. B. 0,5M.
C. 0,4M. D. 0,05M.
23. Hòa tan 500 gam CuSO4.5H2O vào 200
ml dung dịch HCl 0,6M thu được 100 ml dung dịch X. Điện phân dung dịch X điện
cực trơ, I = 1,34A trong thời gian 4 giờ. Tính khối lượng kim loại thoát ra ở
katot và thể tích khí thoát ra ở anot
A. 6,4 gam và 1,792 lít
B. 12,8 gam và 1,792 lít C. 6,4 gam và 1,344 lít D. 128 gam và 17,92 lít
24. Điện phân 100ml dung dịch
AgNO3 1M với điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100% với cường độ
dòng điện là 9,65A đến khi ở catot bắt đầu toát khí thì thời gian điện phân
là
A. 1000giây. B.
1500giây. C. 2000giây. D. 2500giây.
·
Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ) trong
thời gian 15 phút, thu được 0,432 gam Ag ở catot. Sau đó để kết tủa hết ion Ag+
còn lai trong dung dịch sau điện phân cần dùng 25 ml dung dịch NaCl 0,4M.
25. Cường độ dòng điện đã
dùng là A.
1 A B. 0,5 A C. 0,429 A D.
0,45 A
26. Khối lượng AgNO3 có
trong dung dịch ban đầu là: A. 2,38 g B.
0,5 g C. 1,7 g D.
4,12 g
27. Điện phân dung dịch AgNO3 (với điện cực trơ).
Nếu dung dịch sau khi điện phân có pH = 1, hiệu suất điện phân là 80 %, thể
tích của dung dịch được coi như không đổi (100ml) thì nồng độ AgNO3
trong dung dịch ban đầu là
A. 0,08. B. 0,1. C. 0,325. D. 0,125.
28.
Điện phân dung dịch
KCl có màng ngăn xốp với I = 5A. Sau khi dừng điện phân ở anot thu được 1,12
lít khí Cl2 (ở đktc). Tính thời gian điện phân A. 1930 giây B.1769 giây C. 974 giây D. 2157 giây
29.
Điện
phân dung dịch NaOH với cường độ không đổi là 10A trong thời gian 268 giờ. Dung
dịch còn lại sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ 24%. Nồng độ % của
dd ban đầu là bao nhiêu %?
A. 96% B. 4,8% C. 2,4% D. 1,2%
30. Tiến hành điện phân 200ml dung dịch gồm HCl 0,6M và CuSO4
1M với cường độ dòng điện 1,34 A trong thời gian 4 giờ. Biết hiệu suất điện
phân là 100%. Thể tích khí (đktc). thoát ra trên anot là
A. 1,344 lít. B.
1,568 lít. C. 1,792 lít. D. 2,016 lít.
31. Điện phân dung dịch X
chứa 0,4 mol M(NO3)2 và NaNO3 (với điện cực
trơ) trong thời gian 48 phút 15 giây, thu được 11,52 gam kimloại M tại catôt và
2,016 lít khí (đktc) tại anôt. Xác định kim loại M và cường độ dòng điện.
A. Cu
và 24 A. B. Cu và 12 A C. Fe và 12 A. D.
Zn và 24 A .
32. Điện phân 1 lít dung
dịch chứa 14,9 gam KCl và 13,5 gam CuCl2
điện cực trơ, cho đến khi anot thoát ra 3,36 lít khí (ở đktc) thì dừng điện
phân. Tính pH của dung dịch sau điện phân (Vdd không thay đổi)
A. 1. B. 13,3. C. 2. D. 13.
33. Điên phân 400 ml dung
dịch chứa HCl và KCl có màng ngăn, I=9,65 A trong 20 phút. Dung dịch sau điện
phân chỉ chứa một chất tan có pH = 13. Tại anot chỉ thu được một loại khí. CM
của HCl và KCl trong dung dịch ban đầu
A. 0,2 M và 0,1 M B. 0,3 M và 0,1 M C. 0,2 M và 0,2M
D. 0,15 M và 0,125 M
·
Mắc nối tiếp hai bình điện phân: Bình X chứa 800 ml dung
dịch MCl2 aM và HCl 4aM, bình Y chứa 800 ml dung dịch AgNO3 bM
.
- Sau 3 phút 13 giây: katot bình X thoát ra
1,6 gam kim loại, katôt bình Y thoát ra 5,4 gam kim loại.
- Sau 9 phút 39 giây: katot bình X thoát ra
3,2 gam kim loại, katôt bình Y thoát ra 16,2 gam kim loại. Lấy 2 dung dịch sau
điện phân đổ vào nhau thu được 6,1705 gam kết tủavà dung dịch Z (có V = 1,6
lít).
34. Gía trị của a và b là
A. a = 0,0625; b = 0,25 B. a = 0,0625; b = 0,24125 C. a = 0,08; b =
0,24125 D. a = 0,0425; b = 0,5
35. pH của dung dịch Z là A. 1,08. B.
1. C. 0,73. D.
2
36.
Mắc nối tiếp hai
bình điện phân: Bình A đựng dung dịch chứa 0,2 mol CuSO4, bình B
đựng dung dịch chứa 0,15 mol NaCl (có màng ngăn). Điện phân đến khi katot bình
A bắt đầu xuất hiện bọt khí thì dừng lại. Tính thể tích khí thoát ra ở bình B (ở đktc) A. 6,72 lít. B.
4,48 lít . C.3,08 lít. D. 7,65 lít.
Nhãn: SỰ ĐIỆN PHÂN
