BẢNG TUẦN HOÀN (P2)
SỰ
BIẾN ĐỔI MỘT SỐ ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
CỦA
CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I.
BÁN KÍNH NGUYÊN
TỬ
Từ hình 2.1 SGK –Tr45 ta thấy:
-
Trong một chu
kì,
khi điện tích hạt nhân tăng, bán kính nguyên tử nói chung giảm dần
Vì
o
Các
nguyên tử cùng số lớp electron
o
Khi
điện tích hạt nhân tăng, lực hút giữa hạt nhân với các electron lớp ngoài cùng
tăng lên
-
Trong một nhóm A, theo chiều từ
trên xuống dưới, bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng đần
-
Vì
o
Đi
từ trên xuống, số lớp electron tăng dần
-
Kết luận: Bán kính nguyên
tử của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân
II.
NĂNG LƯỢNG ION
HÓA
-
Năng
lượng ion hóa thứ nhất (I1) của nguyên tử là năng lượng tối thiểu
cần để tách electron thứ nhất ra khỏi nguyên tử ở trạng thái cơ bản (đơn vị
năng lượng ion hóa là kj/mol)
-
Năng
lượng ion hóa thứ 2, thứ 3 kí hiệu là I2, I3 là năng
lượng tối thiểu cần để tách electron thứ 2, thứ 3 ra khỏi ion tương ứng (I1
< I2 < I3)
-
Sự
biến đổi năng lượng ion hóa:
o
Trong
một chu kỳ, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa tăng
§
Vì
lực liên kết giữa hạt nhân và electron lớp ngoài cùng tăng
o
Trong
cùng một nhoám A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, năng lượng ion hóa giảm
§
Vì
khoảng cách giữa electron lớp ngoài cùng đến hạt nhân tăng Þ lực liên
kết giữa
electron lớp ngoài cùng và hạt nhân giảm
-
Kết luận: Năng lượng ion
hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân
III.
ĐỘ ÂM ĐIỆN
-
Độ
âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng hút electron của nguyên tử đó
khi tạo thành liên kết hóa học
-
Độ
âm điện của nguyên tử nguyên tố càng lớn thì tính phi kim của nguyên tố đó càng
mạnh
-
F
là phi kim mạnh nhất.
-
Paulinh
quy ước lấy độ âm điện của F để xác định độ âm điện tương đối của nguyên tử các
nguyên tố khác
(Bảng
2.3 –SGK-Tr48)
-
Sự
biến đổi độ âm
o
Trong
một chu kì, theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân:
§
Độ
âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường tăng dần
o
Trong
cùng một nhóm A, theo chiều tăng điện tích hạt nhân:
§
Độ
âm điện của nguyên tử các nguyên tố thường giảm dần
-
Kết luận: Độ âm điện của
nguyên tử các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích
hạt nhân
SỰ
BIẾN ĐỔI TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
ĐỊNH
LUẬT TUẦN HOÀN
I.
SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH
KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
1.
Tính kim loại,
tính phi kim
-
Tính
kim loại:
o
Là
tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dể nhường electron để trở thành
ion dương
o
Nguyên
tử của nguyên tố nào càng dể nhường electron, tính kim loại của nguyên tố đó
càng mạnh
-
Tính
phi kim:
o
Là
tính chất của một nguyên tố mà nguyên tử của nó dể nhận thêm electron để trở
thành ion âm
o
Nguyên
tử của nguyên tố nào càng dể nhận electron, tính phi kim của nguyên tố đó càng
mạnh
-
Giữa
tính kim loại và tính phi kim không có ranh giới rõ rệt. Một số phi kim khi
phản ứng với chất oxi hóa mạnh cũng nhường electron
2.
Sự biến đổi tính
kim loại, tính phi kim
-
Trong mỗi chu
kì,
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
o
Tính
kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
Ví dụ: Chu kì 3
§
Bắt
đầu từ Na (Z = 11) là một kim loại điển
hình
§
Đến
Mg (Z = 12) là kim loại mạnh
nhưng kém hoạt động hơn Na
§
Đến Al
(Z = 13) là kim loại nhưng hiđroxit của nó đã có tính lưỡng tính
§
Đến Si
(Z = 14) là phi kim
§
Từ
P (Z = 15) đến S (Z = 16) tính phi kim mạnh dần, Cl (Z = 17) là một phi kim
điển hình
-
Quy
luật trên lặp lại đối với mỗi chu kỳ và được giải thích như sau:
Trong
mỗi chu kì, theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân
o
Năng
lượng ion hóa, độ âm điện tăng dần
o
Bán
kính nguyên tử giảm dần
Þ Khả năng nhường electron giảm Þ tính kim
loại giảm
Khả năng nhận electron tăng Þ tính phi
kim tăng
Trong
một nhóm A,
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân:
o
Tính
kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm dần
Ví dụ:
Trong nhóm IA gồm những kim loại
điển hình: Tính kim loại
tăng rõ rệt từ Li (Z = 3) đến Cs (Z = 55)
Trong nhóm VIIA (nhóm halogen)
gồm những phi kim điển hình: Tính phi kim giảm dần từ F (Z = 9) đến I (Z = 53)
-
Quy
luật trên lặp lại đối với mỗi nhóm A và được giải thích như sau:
Trong
mỗi một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
o
Năng
lượng ion hóa, độ âm điện giảm dần
o
Bán
kính nguyên tử tăng dần
Þ Khả năng nhường electron tăng Þ tính kim
loại tăng
Khả năng nhận electron giảm Þ tính phi
kim giảm
Nhận
xét:
Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố nhóm A biến đổi tuần hoàn theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
II.
SỰ BIẾN ĐỔI VỀ
HÓA TRỊ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ
-
Trong
mỗi chu kì, đi từ trái sang phải:
o
Hóa
trị cao nhất của nguyên tố đối với O: Tăng
lần lượt từ 1 đến 7
o
Hóa
trị của phi kim với H: Giảm
từ 4 đến 1
Ví dụ: Trong chu kì 3:
o
3
nguyên tố đầu (Na, Mg, Al) tạo thành hợp chất oxit trong đó các nguyên tố có
hóa trị lần lượt là 1, 2, 3
o
Các
nguyên tố tiếp theo (Si, P, S, Cl) có hóa trị lần lượt là 5, 6, 7 trong oxit
cao nhất
o
Các
nguyên tố phi kim Si, P, S, Cl tạo hợp chất khí với H, trong đó các nguyên tố
có hóa trị lần lượt là 4, 3, 2, 1
-
Đối
với các chu kì khác, sự biến đổi hóa trị cũng diển ra tương tự
Nhận
xét:
Hóa trị cao nhất của một nguyên tố với oxi, hóa trị với hiđro của các phi kim
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
III.
SỰ BIẾN ĐỔI TÍNH
AXIT – BAZƠ CỦA OXIT VÀ HIĐROXIT TƯƠNG ỨNG
-
Trong một chu
kì, theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân
o
Tính
bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng giảm dần đồng thời tính axit của chúng tăng
dần
-
Trong một nhóm A, theo chiều
tăng của điện tích hạt nhân:
o
Tính
bazơ của oxit và hiđroxit tương ứng tăng dần đồng thời tính axit của chúng giảm
dần
Nhận
xét:
Tính axit – bazơ của các oxit và hiđroxit tương ứng của các nguyên tố biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
IV.
ĐỊNH LUẬT TUẦN
HOÀN
Tính chất của các nguyên tố và
đơn chất cũng như thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên
tố đó biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử.
Ý
NGHĨA CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
I.
QUAN HỆ GIỮA VỊ
TRÍ VÀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
-
Biết
vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra cấu tạo nguyên tử
của nguyên tố đó và ngược lại
|
Vị trí của 1 nguyên tố trong bảng tuần
hoàn
-
Số thứ tự của nguyên tố
-
Số thứ tự của chu kì
-
Số thứ tự của nhóm A (nhóm B)
|
|
Cấu tạo nguyên tử
-
Số proton, số electron
-
Số lớp electron
-
Số electron lớp ngoài cùng
|
Ví dụ :
-
Biết
nguyên tố có số thứ tự 19, thuộc chu kì 4, nhóm IA có thể suy ra:
o
Z
= 19 Þ nguyên tử của
nguyên tố đó có 19 proton, 19 electron,
o
Thuộc
chu kì 4 Þ có 4 lớp
electron
o
Thuộc
nhóm IA Þ có 1
electron ở lớp ngoài cùng
Þ đây là
nguyên tố K
-
Biết cấu hình
electron nguyên tử của một nguyên tố là 1s22s22p63s23p4
có thể suy ra
o
Tổng số electron
của nguyên tử nguyên tố đó là 16
o
Z = số p = số e =
16 Þ nguyên tố
chiếm ô thứ 16 trong bảng tuần hoàn
o
Có 3 lớp electron Þ nguyên tố
thuộc chu kì 3
o
Lớp ngoài cùng có 6
eletron Þ nguyên tố
thuộc nhóm VIA
Þ đây là
nguyên tố S
II.
QUAN HỆ GIỮA VỊ TRÍ VÀ TÍNH CHẤT CỦA NGUYÊN TỐ
Biết vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, có thể suy ra những
tính chất hóa học cơ bản của nó
-
Tính kim loại, phi
kim:
o
Các nguyên tố ở các
nhóm IA, IIA, IIIA (trừ H, B) có tính kim loại
o
Các nguyên tố ở các
nhóm VA, VIA, VIIA (trừ antimon, bitmut
và polonno) có tính phi kim
-
Hóa trị cao nhất
của nguyên tố với O, hóa trị với H
-
Công thức oxit cao
nhất và hiđroxit tương ứng
-
Công thức hợp chất
khí với H (nếu có)
-
Oxit và hiđroxit có
tính axit hay bazơ
Ví dụ: S ở ô thứ 16, nhóm VIA, chu kì 3. Ta suy ra:
o
S là phi kim
o
Hóa trị cao nhất
với oxi là 6: SO3
o
Hóa trị với H là 2:
H2S
o
SO3 là
oxit axit và H2SO4 là axit mạnh
III.
SO SÁNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MỘT NGUYÊN TỐ VỚI CÁC
NGUYÊN TỐ LÂN CẬN
-
Dựa vào biến đổi
tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn:
o
Có thể so sánh tính
chất hóa học của một nguyên tố với các nguyên tố lân cận
Ví dụ: So sánh tính chất hóa học
của P (Z = 15, Si (Z = 14) và S (Z = 16);
P (Z = 15), N (Z = 7) và As (Z = 33)
-
So
sánh tính chất hóa học của P (Z = 15, Si (Z = 14) và S (Z = 16)
o
Si,
P, S cùng một chu kì Þ thứ tự tăng tính phi kim Si < P < S
-
So
sánh tính chất hóa học của P (Z = 15), N (Z = 7) và As (Z = 33)
o
N,
P, As cùng nhóm VA Þ thứ tự tăng tính phi kim As < P < N
§
P
có tính phi kim yếu hơn N, S, hiđroxit của nó là H3PO4 có
tính axit yếu hơn HNO3 và H2SO4
BÀI
TẬP
Dạng
4: So sánh tích chất của đơn chất
và hợp chất
1.
Trong
một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :
A. tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần. B. tính kim loại tăng dần, tính
phi kim giảm dần.
C. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần. D. tính kim loại và tính phi
kim đều tăng dần.
2.
Trong một nhóm A,
trừ nhóm VIIIA, theo chiều ĐTHN nguyên tử tăng dần thì:
A. Tính
kim loại của các nguyên tố giảm dần, tính phi kim tăng dần.
B. Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, tính phi
kim giảm dần.
C. Tính
kim loại và tính phi kim tăng dần. D. Tính kim loại và tính phi kim giảm dần.
3. Trong một chu kì, khi đi từ trái sang
phải, bán kính nguyên tử giảm dần do :
A. điện tích hạt nhân và số lớp electron tăng dần. B. điện tích hạt nhân tăng dần và số
lớp electron giảm dần.
C. điện tích hạt nhân tăng dần và số lớp electron không
đổi. D. điện tích hạt nhân và số lớp
electron không đổi.
4.
Các
nguyên tố trong cùng một nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì :
A. tính kim loại tăng dần, đồng thời tính phi kim giảm
dần. B. tính kim loại giảm dần, đồng
thời tính phi kim tăng dần.
C. tính kim loại và tính phi kim đồng thời tăng dần. D. tính kim loại và tính phi
kim đồng thời giảm dần.
5. Trong một chu kì, từ trái sang phải
theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
A. tính bazơ và tính axit của các
hiđroxit tương ứng yếu dần. B. tính
bazơ và tính axit của các hiđroxit tương ứng mạnh dần.
C. các hiđroxit có tính bazơ yếu dần và tính axit mạnh dần. D. các hiđroxit có tính bazơ mạnh dần,
tính axit yếu dần.
6.
Tính
chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ
các nguyên tố đó :
A. biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử. B. biến đổi
tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử. C. biến đổi liên tục theo
chiều tăng của điện tích hạt nhân. D.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
7.
Tính
chất không
biến đổi tuần hoàn của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn là :
A. Bán kính nguyên tử, độ âm điện. B. Số electron trong
nguyên tử, số lớp electron.
C. Tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố.
D. Thành phần và tính chất của các hợp chất tạo nên từ các nguyên tố.
8.
Chỉ
ra nội dung đúng, khi nói về sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong
cùng chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân :
A. Tính kim loại
tăng dần. B. Tính phi kim
tăng dần.
C. Bán kính nguyên
tử tăng dần. D. Số lớp electron trong
nguyên tử tăng dần.
9.
Trong
một chu kì nhỏ, đi từ trái sang phải thì hoá trị cao nhất của các nguyên tố
trong hợp chất với oxi
A. tăng lần lượt từ 1 đến 4. B. giảm lần lượt từ 4 xuống 1. C. tăng lần lượt từ 1 đến 7. D. tăng lần lượt từ 1 đến 8.
10.
Biết
vị trí của một nguyên tố trong bảng tuần hoàn, không suy ra được :
A. tính kim loại, tính phi kim. B. công thức oxit
cao nhất, hợp chất với hiđro.
C. bán kính nguyên tử, độ âm điện. D. tính axit, bazơ của các
hiđroxit tương ứng của chúng.
11. Trong một chu kì của bảng hệ thống tuần hoàn theo chiều
từ trái sang phải, tính chất nào của các nguyên tủ giảm dần?
A. Bán kính nguyên tử B.
Năng lượng ion hoá C. Độ âm điện D. Số oxi
hoá cực đại.
12. Các ion Cl-, K+, Ca2+ có
bán kính ion tăng dần theo dãy nào sau đây?
A. Cl-<Ca2+<
K+ B. Ca2+ < K+ <Cl-
C. Cl- < Ca2+
< K+ D. Cl- <
K+ < Ca2+
13.
Các ion O2-, F- và Na+ có bán kính
giảm dần theo thứ tự
A. F- > O2- > Na+. B. O2- > Na+ >
F-. C. Na+
>F- > O2-.
D. O2- > F- > Na+.
14. Cho các nguyên tử : Li (Z = 3), Cl (Z = 17), Na (Z =11),
F (Z = 9 ). Bán kính các ion Li+, Na+, Cl-, F-
tăng dần theo thứ tự
A. Li+, F-,Na+,
Cl- B. F-, Li+,
Cl-, Na+
C. F- , Li+, Na+, Cl- D. Li+, Na+, F-,Cl-
15. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố: 3Li, 8O,
9F, 11Na được xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phảI
là
A. F, O, Li, Na
B.Li, Na, O, F C. F, Na, O,
Li D. F, Li, O, Na
16. Dãy các nguyên tố sắp xếp theo chiều tăng dần tinh phi
kim từ trái sang phảI là
A. P, N, F, O B. N, P, O, F C. P, N, O, F D. N, P, F, O
17.
Dãy
nguyên tố nào sau đây sắp xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần ?
A. I, Br, Cl,
F. B. C, Si,
P, N. C. C, N,
O, F. D. Mg, Ca,
Sr, Ba.
18. Cho 3 kim loại thuộc chu kì 3: 11Na, 12Mg,
13Al. Tính khử của chúng giảm theo thứ tự sau:
A. Na > Mg > Al B. Al > Mg > Na C.
Mg > Al > Na D.
Mg > Na > Al
19.
Dãy
nào không
được xếp theo quy luật tính kim loại tăng dần ?
A. Li, Na, K,
Rb. B. F, Cl,
Br, I. C. Al, Mg,
Na, K. D. B, C,
N, O.
20.
Sắp
xếp các kim loại Na, Mg, Al, K theo quy luật tính kim loại giảm dần :
A. Na, Mg, Al,
K. B. K,
Na, Mg, Al. C. Al, Mg,
Na, K. D. Na, K,
Mg, Al.
21.
Nguyên
tố phi kim mạnh nhất là :
A. Oxi.
B. Flo. C.
Clo. D. Nitơ
22.
Dãy
nguyên tố được xếp theo chiều bán kính nguyên tử giảm dần là :
A. C, N, O,
F. B. F, Cl,
Br, I. C. Li, Na, K, Rb. D. Cl, S,
P, Si.
23. Sắp xếp các kim loại sau theo chiều tính kim loại tăng
dần: X(Z = 19); Y(Z = 37); Z(Z = 20); T(Z = 12).
A. T, X, Z, Y. B. Y, Z, X, C. D.
Y, X, Z, T. D. T, Z, X, Y.
24. So sánh tính kim loại của 4 kim loại X, Y, Z, R. Biết
rằng:
(1) Chỉ có X và Z tác
dụng được với dung dịch HCl giải phóng H2.
(2) Z đẩy được các
kim loại X, Y, R ra khỏi dung dịch muối .
(3) R + Yn+
® Rn+ + Y
A. X < Y < Z < R. B. Y <
R < X < Z. C. X < Z < Y < R. D.
R < Y < X < Z.
25.
Sắp xếp các nguyên
tố sau theo chiều tăng dần tính kim loại (có giải thích):
(Na, K, Al, Mg); (K, Rb, Na, Mg); (Be, Ca, Mg,
B).
26.
Sắp xếp các nguyên
tố sau theo chiều giảm dần tính phi kim (có giải thích): (Cl, P, S, F); (N, F,
O, P).
27.
Sắp
xếp các nguyên tố theo thứ tự tính kim loại giảm dần: 11Na; 8O;
15P; 7N ; 19K. Sắp xếp các hiđroxit của 4
nguyên tố sau theo thứ tự tính axit tăng dần: 16S; 15P; 14Si;
17Cl.
28.
Nguyên tử của nguyên tố R có cấu hình electron 1s22s22p3,
công thức hợp chất khí với hiđro và công thức
oxit cao nhất đều đúng ở cặp công thức nào sau đây ?
A. RH2,
RO B. RH3, R2O5 C. RH4, RO2 D. RH5, R2O3
29.
Cho nguyên tố X có
Z = 13 và nguyên tố Y có Z = 16. Câu
nào đúng trong các câu sau ?
A. Tính kim
loại của X > Y B.
Bán kính nguyên tử của X > Y
C. Độ âm
điện của X < Y D.
Tất cả đều đúng.
30. Biết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố X, Y,
Z, T như sau: X : 1s22s22p63s23p64s1;
Y : 1s22s22p63s1; Z : 1s22s22p63s23p4; T : 1s22s22p4 Dãy nào sau đây xếp đúng theo thứ tự tăng dần
tính phi kim?
A . X < Y < Z < T B. X < Y < T < Z C . Y < X < Z < T D. Z
< Y < T < X
31.
Sắp xếp các ngtố
sau theo thứ tự tính kim loại giảm dần : Na(Z = 11); C(Z = 6); O (Z = 8); Al (Z
= 13); Si (Z = 14)
32.
Cấu hình electron
nguyên tử của 3 nguyên tố X, Y, Z lần lượt là : X : 1s22s22p63s1;
Y : 1s22s22p63s2; Z : 1s22s22p63s23p1
Hiđroxit của X, Y, Z xếp theo thứ tự tính bazơ tăng dần là
A. XOH < Y(OH)2 < Z(OH)3 B. Y(OH)2 <
Z(OH)3 < XOH
C. Z(OH)3 < Y(OH)2
< XOH D. Z(OH)3
< XOH < Y(OH)2
33. Ba nguyên tố có các lớp electron lần
lượt là : (X) 2/8/5 ; (Y) 2/8/6 ; (Z) 2/8/7. Dãy nào sau đây được xếp theo thứ tự giảm dần tính axit ?
A . HZO4 > H2YO4 >
H3XO4 B.
H3XO4 > H2YO4 > HZO4
C . H2ZO4 >
H2YO4 > HXO4 D. H2YO4 > HZO4
> H3XO4
34.
Dãy
sắp xếp các chất theo chiều tính bazơ tăng dần :
A. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3, Si(OH)4. B. Si(OH)4, Al(OH)3, NaOH,
Mg(OH)2.
C. Mg(OH)2,
NaOH, Si(OH)4, Al(OH)3. D. Si(OH)4, Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH.
35.
Dãy
sắp xếp các chất theo chiều tính axit tăng dần :
A. H4SiO4, H3PO4, H2SO4, HClO4. B. H2SO4, H3PO4, HClO4, H4SiO4.
C. HClO4, H2SO4, H3PO4, H4SiO4. D. H3PO4, HClO4, H4SiO4, H2SO4.
36.
So sánh tính baz
của Ca(OH)2 và Ba(OH)2, Si(OH)4 và Ge(OH)4. So sánh tính axit của H2SiO3
và H2GeO3.
37.
Sắp xếp các
hiđroxit sau theo chiều tăng dần tính axit: H2SiO3 ; H2SO4
; HClO4 ; H3PO4 . Cho Si (Z = 14) ; S (Z = 16)
; Cl (Z = 17) ; P (Z = 15).
38.
Nguyên
tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 9. Nguyên tử của
nguyên tố Y có tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của A là
8. Xác định tên hai nguyên tố X và Y. Viết công thức oxit cao nhất của X và Y.
39. Các nguyên tố A, B, C có số hiệu nguyên tử lần lượt là 3
số nguyên liên tiếp.Tổng số hạt electron của 3 nguyên tử là 45. D là nguyên tố
cùng một nhóm với B và tổng số hiệu nguyên tử của B và D là 22
Xác
định các nguyên tố A, B, C và D .
Xác
định vị trí của A, B, C, D trong bảng tuần hoàn .
So
sánh tính chất hóa học cơ bản của A, B, C, D .
Dạng 5: TOÁN R2On à
RH8-n
Xác định nguyên tố dựa vào %
khối lượng các nguyên tố
40.
Oxit cao nhất của
một nguyên tố ứng với công thức RO3 , với Hiđrô nó tạo thành một hợp
chất khí chứa 94,12% R về khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử và tên nguyên
tố?
41.
Đem oxi hóa 2 gam
một nguyên tố có hóa trị IV bởi oxi ta thu được 2,54 gam oxit. Xác định tên
nguyên tố?
Nguyên tố R ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, trong hợp chất hiđroxit % khối lượng của oxi chiếm 43,24%. Xác định nguyên tố R
Nguyên tố R ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, trong hợp chất hiđroxit % khối lượng của oxi chiếm 43,24%. Xác định nguyên tố R
42. Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4
trong công thức hợp chất với H của nó có chứa 5,88% H về khối lượng. Tìm nguyên
tố R.
43.
Nguyên tố A tạo hợp
chất oxit cao nhất ứng với công thức AO3. Trong hợp chất khí với
hiđro, nguyên tố A chiếm 94,12% về khối lượng. Tìm tên nguyên tố A.
So sánh tính
phi kim của A với photpho và oxi. Giải thích theo theo quy luật biến đổi tính
kim loại, phi kim.
44.
Oxit cao nhất của
một nguyên tố ứng với công thức R2O5 , với Hiđrô nó tạo
thành một hợp chất khí chứa 8,82% H về khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử và
tên nguyên tố? ĐS : 31 - P
45. Oxit cao nhất của một nguyên tố ứng với công thức R2O7
, với Hiđrô nó tạo thành một hợp chất khí chứa 0,78% H về khối lượng. Tìm khối
lượng nguyên tử và tên nguyên tố? ĐS : 127 - Iot
46.
Nguyên tử của
nguyên tố R có 5 electron ở lớp ngoài cùng. Oxit cao nhất của một nguyên tố
chứa 25,93% R về khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố?
ĐS : 14 - N
47.
Nguyên tử của
nguyên tố R có 4 electron ở lớp ngoài cùng. Hợp chất khí với hiđro của R chứa
25% H về khối lượng. Tìm khối lượng nguyên tử và tên nguyên tố? ĐS
: 12 - C
48. Một nguyên tố có hợp chất khí của hiđrô là RH4.
Oxit của nó chứa 53,33% oxi về khối lượng. Hãy xác định tên nguyên tố? ĐS
: 28 - Si
49.
Một nguyên tố có
hợp chất khí của hiđrô là RH2. Oxit của nó chứa 60% oxi về khối
lượng. Hãy xác định tên nguyên tố? ĐS:32-S
50.
Một nguyên tố thuộc
phân nhóm chính nhóm VI. Hợp chất khí với hidro của nó chiếm 5,88% hidro.Tìm
nguyên tố đó. Viết công thức hợp chất khí với hidro và công thức oxit cao nhất
của R. Tính % oxi trong oxit cao nhất của R
51.
Nguyên tố có số e
ngoài cùng là 3e, oxyt cao nhất của nó chứa 74,3% nguyên tố đó. Xác định tên
nguyên tố đó
52.
Nguyên tố X ở nhóm
IIIA tạo với Clo 1 hợp chất mà trong đó X chiếm 20,2% về khối lượng. Xác định
tên nguyên tố đó.
53.
Oxit cao nhất của R
ứng với công thức R2Ox. Phân tử lượng của oxit là 183 u
có thành phần về khối lượng của oxy là 61,2%.Xác định nguyên tố R. Viết cấu
hình electron của R và công thức hidroxit của R
54.
Nguyên tố R có công
thức với H là RH. Trong RH nguyên tố R chứa 97,26% về khối lượng
a. Xác định
nguyên tử lượng và tên nguyên tố R.
b. Cho 5,6
lít R(đkc) tác dụng với Al. Tính khối lượng Al pư.
55.
Oxit cao nhất của 1
nguyên tố ứng với công thức RO3. Hợp chất khí với Hidro của nó có
94,12% khối lượng nguyên tố R. Tìm khối lượng nguyên tử và tên của R. Tính thể
tích khí (đkc) của 1,7 gam hợp chất khí nói trên.
56.
Một nguyên tố R có
hợp chất với H là RH2. Trong oxyt bậc cao nhất có 60,2% oxi.
Xác định MR.
Viết cấu hình e của R và cho biết R là kim loại hay phi kim.
57.
Oxyt cao nhất của 1
nguyên tố ứng với công thức R2O5. Hợp chất của nó với
hidro có %H =8,82. Tìm MR và tên R
58.
X là nguyên tố
thuộc nhóm VIIA. Oxyt cao nhất của X có phân tử lượng là 183 đvC. Xác định X.
Y là 1 kim loại
hoá trị III. Cho 1,344 lít khí X (đkc) tác dụng với Y thu được 5,34g muối. Xác
định Y.
59.
A là nguyên tố ở
chu kỳ 3, hợp chất X của A với cacbon chứa 25% cacbon về khối lượng. Biết MX
= 144 đvC.
Xác định tên nguyên tố A. * ĐS : Al
60.
Oxit cao nhất của 1
nguyên tố R có công thức RO3. Hợp chất khí với hidro của nó chiếm
5,88% hidro. Xác định R.
61.
Một nguyên tố có
hoá trị đối với hidro và hoá trị với oxi bằng nhau. Trong oxit cao nhất của
nguyên tố đó, oxi chiếm 53.3%. Hãy gọi tên nguyên tố.
62.
Một nguyên tố R kết
hợp với hidro tạo thành hợp chất khí có công thức RH3. Oxit cao nhất
của nguyên tố này có 65,2% R về khối lượng. Tìm nguyên tử khối của R
63.
Ngtố R có CT oxit cao
nhất là RO2. Trong hợp chất với hiđro của R có 12,5% Hiđro về khối
lượng. Xác định ngtố R.
64. Nguyên tố R tạo hợp chất khí
với hidro có dạng công thức RH3. Trong hợp chất oxit cao nhất của R
có chứa 74,07% oxi về khối lượng. Xác định nguyên tố R.
65.
Khối lượng phân tử
của oxit cao nhất của một nguyên tố A bằng 44.Định khối lượng nguyên tử và tên
nguyên tố A, viết công thức oxit cao nhất của nó. ĐS :
CO2
66.
Khối lượng phân tử
của oxit cao nhất của một nguyên tố B gần bằng 142.Định khối lượng nguyên tử và
tên nguyên tố B. ĐS : P2O5
67.
Nguyên tố R tạo hợp
chất khí với hidro có công thức RH3. Nguyên tố này chiếm 25,9% về
khối lượng trong oxit cao nhất. Xác định tên R. Hòa tan 18,9 gam hidroxit của R
vào 80,1 gam nước thu được ddA. Cho thêm
vào ddA 150 gam dd KOH 16,8% thu được dd B.Tính C% ddA, Tính C% ddB. Để
trung hòa dd B cần phải dùng ddHCl 20% hay ddKOH 10%, khối lượng là bao nhiêu.
68.
Hợp chất khí với
hidro của R có công thức RH. Trong oxit cao nhất, R chiếm 38,8% về khối lượng. Xác định R. Để hòa tan
hết 6 gam kim loại A hóa trị II cần 182,5 gam dd RH 10% trên, thu được ddB và
khí C (ở đktc). Xác định kim loại A, Tính V lít khí C, Tính C% ddB.
Nhãn: BẢNG TUẦN HOÀN (P2)

0 Nhận xét:
Đăng nhận xét
Đăng ký Đăng Nhận xét [Atom]
<< Trang chủ