DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
DÃY ĐIỆN HÓA CỦA KIM LOẠI
I.
KHÁI NIỆM VỀ CẶP
OXI HÓA - KHỬ CỦA KIM LOẠI
Trong
phản ứng hóa học:
-
Nguyên tử kim
loại
có thể nhường electron → cation kim loại
Ví dụ: Fe
→ Fe2+ + 2e
Zn → Zn2+ + 2e
Cu → Cu2+ + 2e
M → Mn+ + ne
o
Fe,
Zn, Cu, M là những chất khử
o
Ta
gọi Fe, Zn, Cu, M là dạng khử tương ứng của các nguyên tố Fe, Zn, Cu, M
-
Cation kim loại có thể nhận
electron → nguyên tử kim loại
Ví dụ:
Fe2+ + 2e → Fe
Zn2+ + 2e →Zn
Cu2+
+ 2e → Cu
Mn+ + ne → M
o
Fe2+,
Zn2+, Cu2+, Mnn+ là những chất oxi hóa
o
Ta
gọi Fe2+, Zn2+, Cu2+, Mnn+ là dạng
oxi hóa tương ứng của các nguyên tố Fe, Zn, Cu, M
-
Dạng oxi hóa và
dạng khử
của một nguyên tố tạo nên cặp oxi hóa - khử của nguyên tố đó
Ví dụ: Cặp
oxi hóa - khử của Fe: Fe2+/Fe
Cặp
oxi hóa - khử của Zn: Zn2+/Zn
Cặp oxi hóa -
khử của Cu: Cu2+/Cu
Tổng quát: Mn+/M
II.
PIN ĐIỆN HÓA
1. Khái niệm về pin điện hóa, suất điện động và thế
điện cực
Pin
điện hóa:
Bố trí thí nghiệm như hình
5.3 (SGK-Tr 115)
-
Cốc
1: Chứa 50 ml dung dịch CuSO4 1M
-
Cốc
2: Chứa 50 ml dung dịch ZnSO4 1M
-
Nhúng
1 lá Cu vào dung dịch CuSO4, 1 lá Zn vào dung dịch ZnSO4
-
Nối
hai dung dịch bằng một ống hình chử U đựng dung dịch NH4NO3
(hoặc KNO3) (ống này gọi là cầu muối)
Thiết bị trên đây gọi là pin điện hóa Zn-Cu
Chú
ý:
o
Khi
nối hai lá kim loại bằng một dây dẫn sẽ có một dòng điện đi từ lá Cu đến lá Zn
o
Cu
(kim loại có tính khử yếu hơn) là cực dương
o
Zu
(kim loại có tính khử mạnh hơn) là cực âm
Thế
điện cực (E):
Có dòng điện từ cực Cu sang cực Zn Þ có sự chênh
lệch điện thế giữa 2 điện cực
Þ trên mỗi điện cực xuất hiện một thế điện cực nhất định
-
Thế điện cực của Cu
kí hiệu: E(Cu2+/Cu)
-
Thế điện cực của Zn
kí hiệu: E(Zn2+/Zn)
-
Công thức tính thế
điện cực của kim loại M: E(Mn+/M)
= E0(Mn+/M) +
log[Mn+]
E0(Mn+/M): Thế điện cực chuẩn của kim
loại M
n: Số electron trao đổi
Ví dụ: E(Cu2+/Cu) = E0(Cu2+/Cu) +
log[Cu2+]
Khi [Mn+]
= 1M Þ log[Mn+] = 0 Þ E = E0(Mn+/M)
(thế điện cực lúc này là thế điện cực chuẩn)
Suất điện động: Epin
Epin = E(+) – E(-)
-
E(+):
Thế điện cực ở cực dương
-
E(-):
Thế điện cực ở cực âm
-
Epin:
Suất điện động của pin điện hóa.
-
Epin phụ
thuộc vào:
o Bản chất kim loại
làm điện cực
o Nồng độ dung dịch
o Nhiệt độ
-
Ở 250C,
khi nồng độ ion kim loại đều bằng 1M.
Suất điện động pin điện hóa gọi là suất điện động chuẩn (E0pin)
E0pin = E0(+)
– E0(-)
Pin
điện hóa Zn-Cu: E0pin = E0(Cu2+/Cu)
– E0(Zn2+/Zn)
-
Suất
điện động có thể đo được bằng một vôn kế có điện trở lớn
2. Cơ chế phát sinh dòng điện trong pin điện hóa
Pin điện hóa Zn-Cu. Khi pin hoạt động
Các
quá trình xảy ra ở các điện cực
-
Ở
lá Zn: Xảy ra sự oxi hóa các nguyên tử Zn
Zn → Zn2+ + 2e
o
Ion
Zn2+ tan vào dung dịch
o
Khối
lượng lá Zn (kim loại ở cực âm) giảm dần
o
Electron
từ lá Zn theo dây dẫn đến cực Cu (lá Zn trở thành nguồn electron)
-
Ở
lá Cu: Xảy ra sự khử các ion Cu2+
Cu2+ + 2e → Cu
o
Ion
Cu2+ trong dung dịch nhận electron trên bề mặt lá Cu (eletron từ là
Zn chuyển sang lá Cu qua dây dẫn)
Các
quá trình xảy ra trong cầu muối NH4NO3 (hoặc KNO3)
-
Các
cation NH4+ (hoặc K+) di chuyển sang cốc đựng
dung dịch CuSO4 để bù phần điện tích dương của Cu2+ bị
khử
-
Các
anion NO3- di chuyển sang cốc đựng dung dịch ZnSO4
để bù phần điện tích dương Zn2+ tạo thành khi oxi hóa Zn
Þ các dung dịch luôn trung hòa điện khi pin hoạt động
Ở
mạch ngoài của pin (dây dẫn):
Có dòng electron đi từ cực Zn sang cực
Cu Þ có dòng điện đi từ cực Cu sang cực Zn
Þ cực Zn là cực âm, gọi là anot. Cực Cu là cực dương, gọi
là catot
ÞTrong pin điện hóa
o
Anot là cực âm
o
Catot là cực dương
o
Khi
pin hoạt động, xảy ra phản ứng oxi hóa khử (ví dụ trong pin Zn-Cu: Zn + Cu2+
→ Zn2+ + Cu)
o
Năng
lượng hóa học của phản ứng oxi hóa - khử đã chuyển hóa thành điện năng
III.
THẾ ĐIỆN CỰC
CHUẨN CỦA KIM LOẠI
-
Đo
suất điện động chuẩn ta dùng vôn kế
-
Đo
thế điện cực của các điện cực chuẩn
o
Ta
đưa ra một điện cực so sánh tạo với thế điện cực của điện cực chuẩn thành 1 pin
điện hóa
o
Dùng
vôn kế đo suất điện động chuẩn của pin (E0pin
= E0(+) – E0(-))
o
Quy
ước E0điện cực so sánh = 0 Þ E0(Mn+/M)
o
Điện
cực so sánh là điện cực hiđro chuẩn
1. Điện cực hiđro chuẩn
Cấu
tạo của điện cực hiđro chuẩn: (Hình 5.7 SGK-Tr 117)
-
Một
tấm Pt được phủ muội Pt, nhúng trong dung dịch axit có nồng độ H+ là
1M
-
Bề
mặt điện cực hấp phụ khí H2, được thổi liên tục vào dung dịch dưới
áp suất 1atm
Trên
bề mặt điện cực xảy ra cân bằng oxi hóa - khử:
H2
⇌ 2H+
+ 2e
-
Chấp
nhận một cách quy ước, thế điện cực chuẩn của điện cực hiđro chuẩn bằng 0,00V
(E02H+/H2 = 0,00V)
2.
Thế điện cực chuẩn của kim loại
Khái
niệm thế điện cực chuẩn của kim loại
-
Khi [Mn+] = 1M, điện cực kim loại gọi là điện cực chuẩn (E0(Mn+/M))
E(Mn+/M) = E0(Mn+/M) +
log[Mn+]
Khi [Mn+]
= 1M Þ log[Mn+] = 0 Þ E = E0(Mn+/M)
Xác định thế điện cực chuẩn của kim loại
-
Thiết lập một pin
điên hóa gồm: Điện cực chuẩn của kim loại cần xác định và điện cực hiđro chuẩn
-
Dùng vôn kế đo
suất điện động của pin
-
E02H+/H2
= 0,00V Þ E0(Mn+/M)
o
Nếu kim loại là cực âm Þ E0(Mn+/M có giá trị âm (E0(Mn+/M)
= -E0pin)
o
Nếu kim loại là cực dươngÞ E0(Mn+/M có giá trị dương
(E0(Mn+/M) = E0pin)
Ví
dụ 1: Xác định thế điện cực chuẩn của cặp Zn2+/Zn
-
Thiết lập một pin
điên hóa Zn-H2 (Hình 5.8
SGK-Tr 118)
-
Điện kế cho biết
dòng điện chạy từ điện cực H2 chuẩn sang điện cực Zn chuẩn Þ Zn là
cực âm
-
Suất điện động
của pin đo được E0pin = 0,76V
Þ E0Zn2+/Zn = -0,76V
Khi pin hoạt động:
Ở cực dương (catot): 2H+ + 2e → H2
Ở cực âm (anot): Zn – 2e → Zn2+
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong pin điện hóa: Zn +2H+ → Zn2+
+ H2
Ví
dụ 2: Xác định thế điện cực chuẩn của cặp Ag+/Ag
-
Thiết lập một pin
điên hóa H2-Ag (Hình 5.9
SGK-Tr 119)
-
Điện kế cho biết
dòng điện chạy từ điện cực Ag chuẩn sang
điện cực H2 chuẩn Þ Ag là cực dương
-
Suất điện động
của pin đo được E0pin = 0,80V
Þ E0Ag+/Ag = 0,80V
Khi pin hoạt động:
Ở cực dương (catot): Ag+ + e → Ag
Ở cực âm (anot): H2 →2H+ + 2e
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong pin điện hóa: H2 + 2Ag+
→2H+ + 2Ag
IV.
DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
|
Thế điện cực
chuẩn ở 250C (tính ra vôn (V)) của một số cặp oxi hóa - khử
Dãy trên: Tính oxi hóa của
ion tăng
|
|||||||||||||
|
K+
|
Na+
|
Mg2+
|
Al3+
|
Zn2+
|
Fe2+
|
Ni2+
|
Sn2+
|
Pb2+
|
2H+
|
Cu2+
|
Fe3+
|
Ag+
|
Au3+
|
|
K
|
Na
|
Mg
|
Al
|
Zn
|
Fe
|
Ni
|
Sn
|
Pb
|
H2
|
Cu
|
Fe2+
|
Ag
|
Au
|
|
-2,93
|
-2,71
|
-2,37
|
-1,66
|
-0,76
|
-0,44
|
-0,26
|
-0,14
|
-0,13
|
0,00
|
+0,34
|
+0,71
|
+0,80
|
+1,50
|
|
Dãy dưới: Tính khử
giảm
|
|||||||||||||
V.
Ý NGHĨA CỦA DÃY THẾ ĐIỆN CỰC CHUẨN CỦA KIM LOẠI
1.
So sánh tính oxi hóa
- khử
Trong dung môi nước, E0(Mn+/M)
càng lớn thì
o
Tính oxi hóa của cation Mn+ càng lớn
o
Tính khử của kim loại M càng yếu
Ví dụ: E0Zn2+/Zn
= -0,76V; E0Fe2+/Fe = -0,44V
Þ Tính khử
của Zn lớn hơn Fe, tính oxi hóa của Fe2+ lớn hơn tính oxi hóa của Zn2+
2.
Xác định chiều của phản ứng oxi hóa - khử
-
E0Zn2+/Zn
< E0Fe2+/Fe Þ Zn khử được Fe2+
Zn + Fe2+
→ Zn2+ + Fe
-
E0Cu2+/Cu
= 0,34V < E0Ag+/Ag = 0,80V Þ Cu khử được Ag+
|
(3)Cu2+
|
(1)Ag+
|
Quy tắc α: (1) + (2)
→ (3) + (4)
2Ag+ + Cu → Cu2+
+ 2Ag
|
|
(2)Cu
|
(4)Ag
|
-
E0(Mn+/M) < 0 Þ kim loại M khử được ion
H+
Ví dụ: E0Mg2+/Mg
= -2,37; E02H+/H2
= 0,00V
Mg + 2H+ → Mg2+
+ H2
3.
Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa
E0pin = E0(+) – E0(-)
Ví dụ: E0pin
Zn-Cu = E0Cu2+/Cu - E0Zn2+/Zn
= 0,34 – (-0,76) = 1,10 V
E0pin Zn-Pb =
E0Pb2+/Pb - E0Zn2+/Zn = -0,13 – (-0,76) = 0,63 V
4.
Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa - khử
E0pin
X-Y = E0Yn+/Y - E0Xm+/X
Khi biết E0pin
X-Y, nếu biết E0Yn+/Y Þ E0Xm+/X
Ví dụ: Xác định E0Ni2+/Ni.
Biết E0pin Ni-Cu = 0,60 V, E0Cu2+/Cu
= 0,34V
E0pin Ni-Cu
= E0Cu2+/Cu - E0Ni2+/Ni
Þ E0Ni2+/Ni
= 0,34 – 0,6 = -0,26 V
BÀI TẬP
1. Điều gì xảy ra khi cho kẽm vào dung dịch chứa Mg(NO3)2
và AgNO3 chọn các kết luận sau đây:
1. Zn bị oxy hoá 2. Mg
bị khử 3. Ag+ bị
khử 4. Có P. ứng
A. Xảy ra (1),(3) B.
(1),(2) C. Xảy ra
(1),(2),(3) D. Chỉ có (4)
2.
Nhận định nào đúng
khi nhận xét về phản ứng oxy hoá- khử sau:
2A + B2+
2A+
+ B
A. Quá trình A
A+
là quá trình oxy hoá B. A oxy hoá được B2+
C. B2+ khử được A D.
B2+ bị A oxy hoá.
3. Sắp xếp các ion kim loại sau đây theo thứ tự tính oxy hoá
tăng dần; câu nào sau đây đúng?
A. Na+ < Mn2+ <Al3+<Fe3+<Cu2+
B. Na+ <Al3+
<Mn2+ <Cu2+ <Fe3+
C. Na+ < Al3+ <Mn2+ <Fe3+<Cu2+
D.
Na+ <Al3+<Fe3+ <Mn2+ <Cu2+
4. Cho phản ứng Cu + 2FeCl3 = CuCl2 + 2FeCl2
cho thấy:
A. Cu có tính khử mạnh hơn sắt B.
Cu khử Fe2+ thành Fe3+
C. Fe3+ oxy hoá được Cu2+
thành Cu D.
Fe3+ oxy hoá được Cu thành Cu2+
5. Nhận định nào đúng:
A. Cu có khả năng
tan được trong dung dịch FeCl2 B.
Fe có khả năng tan được trong dung dịch FeCl2
C. Cu có khả năng đẩy được Fe khỏi dung dịch FeCl3 D. Fe có khả năng tan được trong dung dịch FeCl3
6. Bột Cu có lẫn bột Zn và Al. Dùng hóa chất nào sau đây để
loại được tạp chất:
A. Dung dịch Cu (NO3) dư B.
Dung dịch Zn (NO3)2 dư
C. Dung dịch AgNO3 dư D.
Dung dịch Mg (NO3)2 dư
7. Chọn câu trả lời sai khi nhúng thanh sắt vào dung dịch
sau:
A. Dung dịch CuSO4: Khối
lượng thanh sắt tăng B. Dung dịch HCl: Khối lượng thanh sắt giảm
C. Dung dịch NaOH: Khối lượng thanh
sắt không đổi D. Dung dịch AgNO3: Khối lượng thanh sắt giảm.
8. Để chuyển hoá FeCl3
FeCl2
ta cho vào dung dịch FeCl3 kim loại nào sau:
A. Cu B.
Fe C. Ag D. A hoặc B
9. Cho 2 cặp oxi hoá khử Cu2+/ Cu và Ag+/
Ag; nhận định nào không đúng
A. Cu2+ có
tính oxi hoá mạnh hơn Ag+ B.
Cu có tính khử mạnh hơn Ag
C. Cu có tính oxi hoá mạnh hơn Ag D.
Cu có thể bị oxi hoá bởi Ag+
10. Cho hỗn hợp {Fe-Ag} tác dụng hoàn toàn với dung dịch gồm
{ZnSO4, CuSO4} vừa đủ, chất rắn thu được gồm:
A. Zn, Cu B. Cu, Ag C.
Zn, Cu, Ag D. Zn, Ag
11. Nhúng một lá sắt nhỏ vào dung dịch chứa lượng dư một
trong những chất sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4,
Pb(NO3)2, NaCl, HNO3, H2SO4đặc
nóng, NH4NO3. Số trường hợp tạo ra muối sắt (II) là:
A. 3 B.
4 C.
5 D.
6
12. Chất nào sau đây có khả năng oxy hóa Fe2+
thành Fe3+
A. Cu2+ B.
Pb2+ C. Ag+ D. Au
13. Cho bột Cu dư vào dung dịch hỗn hợp gồm Fe(NO3)3
và AgNO3. Dung dịch thu được gồm:
A. Cu(NO3)2 B.
Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 C. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2
D. Cu(NO3)2, Fe(NO3)2
và AgNO3
14. Cho Na vào dung dịch CuSO4, nhận định nào sau
đây đúng:
A. Không hiện tượng B.
Có kết tủa xanh lam
C. Có kim loại Cu được sinh ra D. Có sủi bọt khí và xuất hiện ↓
xanh
15. Có thể dùng bình bằng nhôm hoặc sắt đựng dung dịch axit
nào sau:
A. d2 HCl B.
H2SO4(L) C. H2SO4đđ, nguội D.
HNO3(L)
16. Hoá chất dùng để hoà tan các kim loại: Ag, Zn, Fe, Cu là:
A. Dung dịch AgNO3 B. Dung dịch HCl C. Dung
dịch HNO3(L) D.
Dung dịch HNO3 đđ nguội
17. Dãy các kim loại phản ứng với nước ở nhiệt độ thường là:
A. Fe, Zn, Li, Sn B.
Cu, Na, Rb, Al C. K, Sr, Ca, Ba D.
Al, Hg, Cs, Sr
18.
Phản ứng sau đây tự xảy ra : Zn + 2Cr3+ ® Zn2+ + 2Cr2+ . Phản
ứng này cho thấy :
A. Zn có tính khử
mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
B. Zn có tính khử yếu hơn Cr2+ và Cr3+
có tính oxi hóa yếu hơn Zn2+.
C. Zn có tính oxi hóa mạnh hơn Cr2+ và Cr3+
có tính khử mạnh hơn Zn2+.
D. Zn có tính oxi hóa yếu hơn Cr2+ và Cr3+
có tính khử yếu hơn Zn2+.
19. Dãy các ion xếp theo
chiều giảm dần tính oxi hoá là ( biết trong dãy điện hoá, cặp Fe3+/Fe2+
đứng trước cặp Ag+/Ag):
A.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+. B.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
C. Ag+,
Fe3+, Cu2+, Fe2+. D.
Fe3+, Cu2+, Ag+,
Fe2+.
20.
Phản ứng Cu + 2FeCl3 → CuCl2 +
2FeCl2 cho thấy:
a. Đồng kim loại có tính khử mạnh hơn sắt kim loại. b. Đồng có thể khử Fe3+ thành Fe2+.
c. Đồng kim loại có tính oxi hoá kém sắt kim loại. d. Sắt kim loại bị đồng
đẩy ra khỏi dung dịch muối
21.
Khi nhúng một thanh Zn vào dung dịch hổn hợp gồm FeCl3,
CuCl2, MgCl2 thì thứ tự các kim loại bám vào thanh Zn là
A. Cu, Fe
B. Fe,
Cu C. Cu, Fe, Mg D. Fe, Cu, Mg
22.
Cho các phản ứng : (1)Cu + 2Fe3+ ® Cu2+ + 2Fe2+ (2)Fe2+ + 2Ag+ ® Fe3+ + 2Ag (3)Fe + 2Fe3+ ® 3Fe2+ (4)
Zn + 2Fe3+ ® Zn2+ + 2Fe2+ Phản
ứng nào cho thấy tính oxi hóa của Fe3+ mạnh hơn Fe2+ ?
A. (1) B.
(2) C. (3) D.
(4)
23.
Cho các phản ứng : (1) Cu + 2Fe3+
® Cu2+ + 2Fe2+ (2) Fe + Cu2+ ® Fe2+ + Cu
Phản ứng nào cho thấy tính khử của Cu mạnh hơn Fe2+
?
A. (1) B.
(2) C. cả (1) và (2) D. không
có phản ứng nào
24.
Cho các cặp chất tác dụng với nhau trong dung dịch :
a) Fe + Fe2(SO4)3; b) Cu
+ Fe2(SO4)3 ; c) Fe + FeSO4 ;
d) Cu + FeSO4 ; e)
Fe + AgNO3 ; f) Fe(NO3)3 +
Ag. Số cặp chất tác dụng được với nhau :
A.
2. B. 3. C. 4. D. 5.
25.
Cho các phản ứng xảy ra sau
đây: (1) AgNO3 + Fe(NO3)2
→ Fe(NO3)3 + Ag↓; (2)
Mn + 2HCl → MnCl2 + H2↑
Dãy các ion được sắp xếp
theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A. Mn2+,
H+, Fe3+, Ag+. B.
Ag+, Fe3+, H+,
Mn2+.
C. Ag+ , Mn2+,
H+, Fe3+.
D.
Mn2+, H+, Ag+,
Fe3+.
26.
Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg;
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy
chỉ gồm các chất, ion tác dụng được
với ion Fe3+ trong
dung dịch là:
A. Fe, Cu,
Ag+. B. Mg, Fe2+, Ag. C. Mg, Cu, Cu2+.
D. Mg, Fe, Cu.
27. Một pin điện hoá có điện
cực Zn nhúng trong dung dịch ZnSO4 và điện cực Cu nhúng trong dung
dịch CuSO4. Sau một thời gian pin đó phóng điện thì khối lượng
A. điện cực Zn
giảm còn khối lượng điện cực Cu tăng B. cả hai điện cực Zn và Cu đều tăng
C. cả hai điện cực Zn và Cu đều giảm D. điện cực Cu giảm còn khối lượng
điện cực Zn tăng
28. Biết giá trị thế điện cực
chuẩn của các cặp oxy hóa khử sau:
|
Cặp oxy hóa khử
|
|
|
|
|
|
|
Thế điện cực chuẩn
|
-2,35V
|
-1,66V
|
-0,44V
|
-0,13V
|
+0,34V
|
Trong số các pin gồm pin Mg-Fe, Al-Pb, Fe-Cu và Al-Cu thì pin có suất điện
động chuẩn lớn nhất là:
A. pin Mg-Fe. B. pin Al-Cu. C. pin Al-Pb.
D. pin
Fe-Cu.
29.
Cho suất điện động chuẩn Eo của các pin điện
hoá: Eo(Ni-X) = 0,12V; Eo(Y-Ni) = 0,02V; Eo(Ni-Z)
= 0,60V (X, Y, Z là ba kim loại). Dãy các kim loại xếp theo chiều giảm dần tính
khử từ trái sang phải là
A. X, Z, Ni, Y.
B. Y, Ni, X, Z. C.
Z, Y, Ni, X. D. Y, Ni, Z, X.
30.
Phản ứng nào sau đây không thể xảy ra được?
A. Ni + Fe2+ = Ni2+ +
Fe
B. Mg + Cu2+ = Mg2+ + Cu
C.
Pb + 2Ag+ = Pb2+ +
2Ag
D. Fe + Pb2+
= Fe2+ + Pb
31. Cách sắp xếp nào sau đây theo chiều tăng dần tính oxi
hóa:
A.
Na+ < Mn2+ < Al3+ < Fe3+
< Cu2+ B. Na+ < Al3+ < Mn2+
< Cu2+ < Fe3+
C.
Na+ < Al3+ <Mn2+ < Fe3+
< Cu2+ D. Na+ < Al3+ < Fe3+
< Mn2+ < Cu2+
32.
Cho 4 cặp oxi hóa khử sau: Fe2+/Fe; Fe3+/Fe2+;
Cu2+/Cu; 2H+/H2
Hãy sắp xếp thứ tự tính oxi hóa tăng dần của
các cặp trên.
A. Fe2+/Fe < 2H+/H2
< Zn2+/Zn < Fe3+/Fe2+ B. Fe2+/Fe
< Cu2+/Cu < 2H+/H2 < Fe3+/Fe2+
C. Fe3+/Fe2+ < 2H+/H2
< Cu2+/Cu < Fe2+/Fe D. Fe2+/Fe
< 2H+/H2 < Cu2+/Cu < Fe3+/Fe2+
33.
Kim loại nào sau đây tác dụng được hết với 4
dung dịch muối sau: FeSO4 ; Pb(NO3)2
; CuCl2 ;AgNO3
A.
Zn
B. Sn
C. Ni D. Hg
34. Cho dãy kim loại
sau, dãy nào xếp theo chiều giảm của tính khử
A. Mg, Mn, Al, Fe2+
,Cu
B. Al, Mg, Mn, Fe2+,Cu C. Mg, Al, Mn, Fe2+,Cu
D. Mg, Al, Mn,Cu , Fe2+
35. Cho một ít bột Fe vào
dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc thí nghiệm thu được
dung dịch gồm:
A. Fe(NO3)2 B. Fe(NO3)2,
AgNO3 dư
C. Fe(NO3)3, AgNO3
dư D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3,
AgNO3
36.
Cho 2 cặp oxyhoá -khử Al3+/ Al và Ag+/
Ag có phương trình ion thu gọn
- Al3+ + 3Ag à Al + Ag+ C.
Al + Ag+ à Al3+ +
Ag
- Al + 3 Ag+ à Al3+
+3
Ag
D. Al3+ + 3 Ag+ à Al + 3Ag
37.
Phản ứng naò sau đây không thể xảy ra được:
A. Zn + Pb2+ = Zn2+
+ Pb B. Sn + Fe2+ = Sn2+
+ Fe C. Cu + 2Ag+
= Cu2+ + 2Ag
D. Fe + Cu2+ = Fe2+ + Cu
38.
Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng
dần tính oxi hóa của các ion kim loại.
(1): Fe2+/Fe;
(2): Pb2+/Pb;
(3): 2H+/H2;
(4): Ag+/Ag;(5): Na+/Na;
(6): Fe3+/Fe2+;
(7): Cu2+/Cu
A. (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4) B. (4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
C. (5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7) D. (5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)
A. (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4) B. (4) < (6) < (7) < (3) < (2) < (1) < (5)
C. (5) < (1) < (6) < (2) < (3) < (4) < (7) D. (5) < (1) < (2) < (6) < (3) < (7) < (4)
39.
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với H2O ở
nhiệt độ thường là
A. Ba, Na,
Cu.
B. Ba, Fe,
K.
C. Na, Ba,
Ag.
D. Na, Ca, K.
40.
Độ dẫn nhiệt của dãy các kim loại được sắp xếp theo
chiều giảm dần (từ trái qua phải) ở đáp án nào sau đây đúng
A. Al, Fe, Cu, Ag,
Au.
B. Ag, Cu, Au, Al, Fe.
C. Ag, Al, Cu, Fe,
Zn.
D. Ag, Cu, Al , Zn, Fe.
41.
Dãy các kim loại được xếp theo thứ tự tính khử tăng dần từ
trái sang phải là
A. Fe, Mg,
Al.
B. Al, Mg,
Fe.
C. Fe, Al,
Mg.
D. Mg, Fe, Al.
42. Cho biết phản ứng oxi hóa- khử trong pin điện hóa: Zn
+ 2Ag+ ® Zn2+ + 2Ag. Suất điện động chuẩn E0 của
pin điện là ? Cho E0 = -0,67V; E0 = +0,80V
A. 2,47
V B.
1,13 V C.
0,13 V D.
1,47 V
43.
Trong pin điện hóa xãy ra phản ứng hóa học sau : 2Cr +
3Cu2+ 2Crà3+ + 3Cu .(Biết E0Cu2+/
Cu = +0,34 V , E0Cr3+/ Cr = –
0,74 V). E0 của pin điện hóa là
A. 1,08
V
B. 0,40
V
C. 2,5
V D.
1,25 V
44.
Ngâm một lá Ni lần lượt trong những dung dịch muối sau :
MgSO4, NaCl, CuSO4, AlCl3, ZnCl2, Pb(NO3)2,
AgNO3. Ni khử được các ion kim loại
A.
Mg2+, Ag+, Cu2+. B. Na+, Ag+, Cu2+ C.
Pb2+, Ag+, Cu2+. D. Al3+, Ag+,
Cu2+.
45. Chọn một dãy chất tính
oxi hoá tăng
A. Al3+,
Fe2+, Cu2+, Fe3+, Ag+. B. Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+,
Al3+.
C.
Fe3+, Cu2+, Fe2+, Ag+, Al3+. D. Al3+, Cu2+, Fe2+,
Fe3+, Ag+.
46.
Phương trình nào sai?
A.
2 Fe3+
+ Cu
2 Fe2+ + Cu2+ C. Zn + Pb2+
Zn2+ + Pb.
B. Cu + Fe2+
Cu2+
+ Fe. ` D. Al +
3Ag+
Al3+
+ 3Ag.
47. Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
A. Cu + FeCl2. B. Fe + CuCl2. C. Zn + CuCl2 D. Zn + FeCl2
48.
Cho E0(Pb2+/Pb) = - 0,13 V, E0(Cu2+/Cu)
= + 0,34V. Pin điện được ghép bởi 2 cặp oxi hóa - khử trên có suất điện động
bằng
A. -0,47 V. B. 0,21
V. C. 0,47
V. D.
0,68V.
49.
Cho biết phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong pin điện hoá
Fe – Cu là:
Fe + Cu2+ → Fe2+
+ Cu ; E0 (Fe2+/Fe) = – 0,44 V, E0 (Cu2+/Cu)
= + 0,34 V.
Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu là
A. 1,66 V. B. 0,92 V. C. 0,78
V. D. 0,10 V.
50.
Cho E0(Al3+/Al) = -1,66 V; E0(Mg2+/Mg)
= -2,37 V; E0(Fe2+/Fe) = -0,77 V; E0(Na+/Na)
= -2,71 V; E0(Cu2+/Cu) = +0,34 V . Nhôm có thể khử được
ion kim loại nào dưới đây ?
A. Na+, Cu2+, Mg2+. B. Cu2+, Fe2+,
Mg2+. C. Cu2+, Fe2+. D. Cu2+, Mg2+.

0 Nhận xét:
Đăng nhận xét
Đăng ký Đăng Nhận xét [Atom]
<< Trang chủ