LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN KẾT HÓA HỌC
KHÁI
NIỆM VỀ LIÊN KẾT HÓA HỌC
LIÊN
KẾT ION
I.
KHÁI NIỆM VỀ LIÊN
KẾT HÓA HỌC
1.
Khái niệm về liên
kết
-
Liên kết hóa học
là
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn
-
Khi nguyên tử
tạo liên kết hóa học
thì nguyên tử có xu hướng đạt tới cấu hình electron bền vững của khí hiếm
2.
Quy tắc bát tử
(8 electron)
Trong
tự nhiên
o
Khí
hiếm tồn tại dưới dạng nguyên tử tự do riêng rẻ
o
Các
nguyên tử khí hiếm không liên kết với nhau tạo thành phân tử
Đặc
điểm lớp electron ngoài cùng của khí hiếm
o
He
chỉ có 2 electron nên có 2 electron ở lớp thứ nhất cũng là lớp ngoài cùng
o
Các
nguyên tử khí hiếm khác đều có 8 electron ở lớp ngoài cùng
Þ Cấu hình với
8 electron lớp ngoài cùng (hoặc 2 đối với He) là cấu hình electron vững bền
Quy
tắc bát tử (8 electron)
-
Nguyên
tử của các nguyên tố có có khuynh hướng liên kết với các nguyên tử khác:
o
Để
đạt được cấu hình electron vững bền của các khí khiếm với 8 electron (hoặc 2 đối với He) ở lớp ngoài cùng
-
Phân tử là một hệ
phức tạp nên trong nhiều trường hợp quy tắc bát tử tỏ ra không đầy đủ
II.
LIÊN KẾT ION
1.
Sự hình thành ion
a.
Ion
Trong nguyên tử: Số p = số e Þ nguyên tử trung hòa điện
Trong phản ứng hòa học:
o
Nếu nguyên tử mất bớt
electron, nó sẻ trở thành phần tử mang điện dương
o
Nếu nguyên tử thu
thêm electron, nó sẻ trở thành phần tử mang điện âm
§
Nguyên tử hoặc nhóm
nguyên tử mang điện gọi là ion
Ion dương (cation)
Xét sự hình thành ion Na+
từ Na:
o
Na
(Z = 11): 1s22s22p63s1
o
Lớp
ngoài cùng có 1 electron
Þ Na dể mất 1
electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion Na+ có cấu hình electron
bền vững của khí hiếm
Na+: 1s22s22p6
Na → Na+
+ 1e
Tương tự: Mg
→ Mg2+ + 2e
Al
→ Al3+ + 3e
-
Các
nguyên tử kim loại dể nhường 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion
dương có cấu hình electron vững bền của khí hiếm
-
Ion
mang điện tích dương gọi là ion dương hay cation:
-
Tên
gọi cation kim loại: Cation + tên kim
loại
o
Cation
liti (Li+), cation magie (Mg2+), cation nhôm (Al3+),
cation đồng I (Cu+), cation đồng II (Cu2+)
Ion
âm (anion)
Xét sự hình thành ion F-
từ phân tử F2:
o
Nguyên
tử F (Z = 9): 1s22s22p5
o
Độ
âm điện của F lớn
Þ F dể thu thêm
1 electron ở lớp ngoài cùng để trở thành ion F- có cấu hình electron
bền vững của khí hiếm
F-: 1s22s22p6
F
+ 1e → F-
Tương tự: Cl +
1e → Cl-
O + 2e → O2-
S + 2e → S2-
-
Ion
mang điện tích âm gọi là ion âm hay anion:
-
Tên
gọi anion: Tên anion = tên gốc axit tương ứng
o
Ion
florua (F-), ion clorua (Cl-), ion sunfua (S2-),
ion oxit (O2-)
b.
Ion đơn và ion đa
nguyên tử
Ion
đơn nguyên tử:
là ion được tạo nên từ một nguyên tử
Ví dụ:Mg2+, Al3+,
Cu+, Cu2+, F-, Cl-, S2-,
O2-,…
Ion
đa nguyên tử:
là ion được tạo nên tư nhiều nguyên
tử liên kết với nhau để thành một nhóm nguyên tử mang điện tích dương hay âm
Ví dụ: NH4+,
NO3-, PO43-, SO42-,…
2.
Sự hình thành
liên kết
a.
Sự tạo thành liên
kết ion giữa phân tử 2 nguyên tử
-
Xét
sự hình thành liên kết ion trong phân tử natri clorua (NaCl)
-
Khi
các nguyên tử Na và Cl tiếp xúc với nhau, phản ứng hóa học xảy ra
o
Na
nhường 1 electron trở thành ion Na+ có cấu hình electron vững bền của
khí hiếm Ne
o
Cl
nhận 1 electron để trở thành ion Cl- có cấu hình electron vững bền của
khí hiếm Ar
o
Các
ion Na+ và Cl- vừa tạo thành hút nhau tạo nên liên kết
ion trong phân tử cũng như tinh thể NaCl
|
Na
|
+
|
Cl
|
→
|
Na+
|
+
|
Cl-
|
|
1s22s22p63s1
|
|
1s22s22p63s23p5
|
|
1s22s22p6
|
|
1s22s22p63s23p6
|
-
Hai
ion Na+, Cl- được tạo thành mang điện tích trái dấu hút
nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử NaCl
Na+ + Cl- →
NaCl
b.
Sự tạo thành liên
kết ion giữa phân tử nhiều nguyên tử
Ví dụ: Phân tử CaCl2
Tương tự sự hình thành phân tử
NaCl
|
Cl
|
+
|
Ca
|
+
|
Cl
|
→
|
Cl-
|
+
|
Na+
|
+
|
Cl-
|
|
[Ne]3s23p5
|
|
[Ne]3s23p64s2
|
|
[Ne]3s23p5
|
|
[Ne]3s23p6
|
|
1s22s22p6
|
|
[Ne]3s23p6
|
-
Các
ion Ca2+, Cl- được tạo thành mang điện tích trái dấu hút
nhau bằng lực hút tĩnh điện, tạo nên phân tử CaCl2
Kết
luận:
o
Liên
kết ion là liên kết được tạo thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện
tích trái dấu
o
Liên
kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình
III.
TINH THỂ VÀ MẠNG
TINH THỂ ION
1.
Khái niệm về
tinh thể
-
Tinh
thể được cấu tạo từ những nguyên tử, hoặc ion, hoặc phân tử.
-
Các
hạt này được sắp xếp một cách đều đặn, tuần hoàn theo một trật tự nhất định
trong không gian tạo thành mạng tinh thể.
-
Các
tinh thể có hình dạng không gian xác định.
2.
Mạng tinh thể
ion
Xét mạng tinh thể NaCl
-
Tinh
thể NaCl được tạo bởi rất nhiều ion Na+và Cl-, không có
phân tử NaCl riêng bệt
-
Mạnh
tinh thể NaCl có cấu trúc hình lập phương, trong tinh thể NaCl
o
Các
ion Na+, Cl- nằm ở các nút của mạng tinh thể một cách luân
phiên
o
Cứ
1 ion Na+ được bao quanh bởi 6 ion Cl- và ngược lại
3.
Tính chất chung
của hợp chất ion
-
Ở
nhiệt độ thường, các hợp chất ion:
o
Thường
tồn tại ở dạng tinh thể, có tính bền vững
o
Thường
có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi khá cao
o
Chỉ
tồn tại ở dạng phân tử riêng rẻkhi chúng ở trạng thái hơi
o
Thường
tan nhiều trong nước
-
Các
hợp chất ion khi nóng chảy hoặc khi hòa tan trong nước chúng dẫn điện. Ơ trạng
thái rắn không dẫn điện
LIÊN
KẾT CỘNG HÓA TRỊ
I.
SỰ HÌNH THÀNH
LIÊN KẾT CỘNG HÓA TRỊ BẰNG CẶP ELECTRON CHUNG
1.
Sự hình thành
đơn chất
a.
Sự hình thành
phân tử H2
-
Nguyên
tử H (Z = 1): 1s1, hai nguyên tử H liên kết với nhau bằng cách:
o
Mỗi
nguyên tử H góp 1 electron tạo thành một cặp electron chung trong phân tử H2
o
Trong
phân tử H2, mỗi nguyên tử có 2 electron, giống cấu hình bền vững của
khí hiếm He
H. + .H →
H:H
§
Mỗi
dấu chấm bên kí hiệu nguyên tố biểu diển 1 electron lớp ngoài cùng
§
H:H
được gọi là công thức electron
§
Thay
hai dấu chấm bằng một dấu gạch, ta có H-H gọi là công thức cấu tạo
§
Giữa
2 nguyên tử H có một cặp electron liên kết biểu thị bằng một gạch (-), đó là
liên kết đơn
b.
Sự hình thành phân
tử N2
-
Nguyên
tử N (Z = 7): 1s22s22p3.
-
N
có 5 electron ở lớp ngoài cùng, trong đó có:
o
2
electron đã ghép đôi
o
3
electron độc thân
-
Trong
phân tử N2, để đạt cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất
(Ne)
o
Mỗi
nguyên tử N góp chung 3 electron electron độc thân
o
Công
thức electron: :N
N:
o
Công
thức cấu tạo: N
N
§
2
nguyên tử N liên kết với nhau bằng 3 cặp electron liên kết biểu thị bằng ba
gạch (
, đó là liên kết ba
-
Liên
kết được hình thành trong phân tử H2, N2 ở trên là liên
kết cộng hóa trị.
-
Các
phân tử H2, N2 tạo nên từ 2 nguyên tử của cùng một nguyên
tố (có độ âm điện như nhau)
Þ Cặp electron
dùng chung không bị hút lệch về phía nguyên tử nào
Þ Liên kết trong
phân tử không bị phân cực. Đó là liên kết cộng hóa trị không có cực
Kết
luận:
-
Liên kết cộng
hóa trị
là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron
chung
-
Liên kết cộng
hóa trị không cực:
o
Là
liên kết cộng hóa trị, trong đó cặp electron chung không không bị hút lệch về
phía nguyên tử nào
o
Là
liên kết giữa 2 phi kim giống nhau (ví dụ: O=O, Cl-Cl, H-H, N
N, Br-Br,…)
-
Mỗi
cặp electron chung tạo nên một liên kết cộng hóa trị
2.
Sự hình thành
phân tử hợp chất
a.
Sự hình thành
phân tử HCl
-
Trong
phân tử HCl:
o
Mỗi
nguyê tử (H và Cl) góp 1 electron tạo thành 1 cặp electron chung để tạo nên 1
liên kết cộng hóa trị
o
Độ
âm điện của Cl (3,16) lớn hơn độ âm điên của H (2,2) Þ cặp electron
liên kết lệch về phía nguyên tử Cl, liên kết cộng hóa trị này bị phân cực
b.
Sự hình thành
phân tử CO2 (có cấu tạo thẳng)
C (Z = 6): 1s22s22p2;
có 4 electron lớp ngoài cùng
O (Z = 8): 1s22s22p4;
có 6 electron lớp ngoài cùng
Trong phân tử CO2
o
C
nằm giữa 2 nguyên tử O và góp chung với nguyên tử O 2 electron, mỗi nguyên tử O
góp chung với C 2 electron tạo 2 liên kết đôi.
o
Độ
âm điện của O (3,44) lớn hơn độ âm điên của C (2,55) Þ cặp electron
liên kết lệch về phía nguyên tử O, liên kết cộng hóa trị này bị phân cực
o
Phân
tử CO2 có cấu tạo thẳng nên độ phân cực của 2 liên kết đôi (C=O)
triệt tiêu Þ phân tử CO2 không phân cực
Công thức cấu tạo CO2:
O=C=O
Kết luận:
-
Liên kết cộng
hóa trị có cực (liên kết cộng hóa trị phân cực)
o
Là
liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron chung bị lệch về phía một nguyên
tử.
o
Là
liên kết giữa 2 phi kim khác nhau (ví dụ: H-Cl, H-O-H, O=C=O,…
c.
Liên kết cho -
nhận
-
Liên
kết cho nhận là liên kết cộng hóa trị, trong đó cặp electron chung do một
nguyên tử đóng góp
Ví dụ: Phân tử SO2
S (Z = 16): 1s22s22p63s23p4;
có 4 electron lớp ngoài cùng
O (Z = 8): 1s22s22p4;
có 6 electron lớp ngoài cùng
Khi hình thành phân tử SO2:
o
S
dùng 2 electron độc thân góp chung với 2 electron độc thân của một O
o
S
sử dụng một cặp electron để dung chung với một O cong lại
-
Công
thức cấu tạo SO2: O=S→O (→ là liên kết cho nhận: S cho, O nhận)
3.
Tính chất của
các chất có liên kết cộng hóa trị
-
Các
chất mà phân tử chỉ có liên kết cộng hóa trị có thể là:
o
Chất
rắn: Đường, lưu huỳnh, iot,…
o
Chất
lỏng: Nước, ancol, xăng, dầu…
o
Chất
khí: CO2, O2, N2,
H2,…
-
Các
chất có cực tan nhiều trong dung môi phân cực (ví dụ: ancol etylic, đường,… tan
trong dung môi phân cực như H2O)
-
Phần
lớn các chất không cực tan nhiều trong dung môi không cực (ví dụ: I2,
các chất hữu cơ không cực tan trong dung môi không cực như bezen, CCl4,…)
-
Các
chất chỉ có liên lết cộng hóa trị không cực không dẫn điện ở mọi trạng thái
II.
LIÊN KẾT CỘNG
HÓA TRỊ VÀ SỰ XEN PHỦ CÁC OBITAN NGUYÊN TỬ
1.
Sự xen phủ các
obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
a.
Sự hình thành
phân tử H2
Nguyên tử H (Z = 1): 1s1
Nguyên tử H có 1 electron ở phân
lớp s. Obitan s có dạng hình cầu
Khi 2 nguyên tử H tạo thành liên
kết
o
Hai
obitan 1s của 2 nguyên tử xen phủ với nhau tạo ra một vùng xen phủ giữa 2 hạt
nhân nguyên tử
o
Xất
hiện các lực tương tác
§
Lực
hút giữa các electron mang điên tích âm với hai hạt nhân manhg điện dương
§
Lực
đẩy giữa 2 hạt nhân mang điện dương
§
Lực
đẩy giữa 2 electron mang điện âm
o
Kết
quả sự tương tác là electron tập trung chủ yều ở khu vực giữa 2 hạt nhân
o
Khi
hai hạt nhân có khoảng cách d = 0,074 nm, các lực hút và lực đẩy bằng nhau
d là độ dài của liên kết H-H
b.
Sự hình thành
phân tử Cl2
-
Nguyên
tử Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
-
Cl
có 7 electron ở lớp ngoài cùng, trong đó có:
o
6
electron đã ghép đôi
o
1
electron độc thân
-
Sự
hình thành liên kết Cl-Cl là do sự xen phủ giữa 2 obitan p chứa electron độc
thân của mỗi nguyên tử Cl
2.
Sự xen phủ các
obitan nguyên tử khi hình thành các phân tử đơn chất
a.
Sự hình thành
phân tử HCl
Liên kết H-Cl được hình thành nhờ
sự xen phủ giữa obitan 1s của H và obitan 3p có 1 electron độc thân của Cl
b.
Sự hình thành
phân tử H2S
Liên kết H-S-H được hình thành
nhờ sự xen phủ giữa obitan 1s của các H và hai obitan 3p có 2 electron độc thân
của S
BÀI
TẬP
1.
Cho
các chất NaCl, AlCl3, MgCl2, BCl3. Tính phân
cực của liên kết ion xếp theo thứ tự
tăng dần là
A. AlCl3 < MgCl2
< BCl3 < NaCl. B.
MgCl2 < AlCl3 < BCl3 < NaCl
C. BCl3 < AlCl3
< MgCl2 < NaCl. D.
NaCl < AlCl3 < MgCl2 < BCl3.
2.
Liên
kết Ion là liên kết được tạo thành
A. Bởi cặp electron chung giữa 2
nguyên tử kim loại.
B. Bởi cặp electron chung giữa 1
nguyên tử kim loại và 1 nguyên tử phi kim.
C. Bởi lực hút tĩnh điện giữa các
ion mang điện tích trái dấu.
D. Bởi cặp electron chung giữa 2
nguyên tử phi kim điển hình.
3.
Các
chất trong phân tử có liên kết Ion là
A. K2S, NaCl, NaOH, PH3. B. Na2SO4,
K2S, NH4Cl.
C. Na2SO4, K2S,
H2S, SO2. D.
H2O, K2S, KCl, Na2O.
4.
(A
08) Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
A. NH4Cl. B. NH3. C. HCl. D. H2O.
5.
Cho các nguyên tố M
(Z = 11), R (Z = 19) và X (Z = 3). Khả năng tạo ion từ nguyên tử tăng dần theo
thứ tự nào sau đây?A. M < R < X B. X < R < M C. X < M < R D. M < X < R
6.
Cho các nguyên tố R
(Z = 8), X (Z = 9) và Z (Z = 16). Khả năng tạo ion từ nguyên tử tăng dần theo
thứ tự nào sau đây?
A. Z < R < X B. X < R < Z C. X < Z < R D. Z < X < R
7.
Hãy chọn phương án
đúng. Liên kết ion là liên kết được tạo thành:
A. Bởi cặp electron chung giữa hai
nguyên tử phi kim.
B. Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim
loại.
C. Bởi cặp electron chung giữa
một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
D. Do lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu.
8.
Trong tinh thể
NaCl:
A. Các ion Na+
và ion Cl– góp chung cặp electron hình thành liên kết.
B. Các nguyên tử
Na và Cl góp chung cặp electron hình thành liên kết.
C. Nguyên tử
natri và nguyên tử clo hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
D. Các ion Na+
và ion Cl– hút nhau bằng lực hút tĩnh điện.
9.
Liên kết ion:
A. Có tính định
hướng, có tính bão hoà. B. Không có tính định hướng, không bão
hoà.
C. Không có tính
định hướng, có tính bão hoà.
D. Có tính định hướng, không bão
hoà.
10.
Liên
kết ion là liên kết được hình thành bởi
A. sự góp
chung các electron độc thân. B. sự cho – nhận cặp
electron hoá trị.
C. lực hút
tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
D. lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
11.
Chỉ
ra nội dung sai khi nói về tính chất chung của hợp chất ion :
A. Khó nóng
chảy, khó bay hơi.
B. Tồn tại dạng tinh thể, tan nhiều trong nước.
C. Trong
tinh thể chứa các ion nên dẫn được điện. D. Các hợp chất ion đều
khá rắn.
12.
Trong
liên kết giữa hai nguyên tử, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên
tử, ta sẽ có liên kết
A. cộng hoá trị có cực. B. cộng hoá trị không có cực. C. ion.
D. cho – nhận.
13. Liên kết hoá học trong phân tử hiđro H2 được
hình thành:
A. Nhờ sự xen phủ giữa hai obitan s của hai nguyên tử.
B. Nhờ sự xen phủ giữa hai obitan p chứa electron độc
thân của hai nguyên tử.
C. Nhờ sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử này với
obitan p của nguyên tử kia.
D. Nhờ sự xen phủ giữa obitan s
của nguyên tử này với obitan d của nguyên tử kia.
14.
Trong phân tử H2,
xác xuất có mặt của các electron tập trung lớn nhất:
A. Tại khu vực
chính giữa hai hạt nhân. B. Lệch về phía một trong hai nguyên tử.
C. Tại khu vực
ngoài hai hạt nhân.
D. Tại khắp các khu vực trong
phân tử.
15.
Liên kết hoá học
trong phân tử clo Cl2 được hình thành:
A. Nhờ sự xen phủ giữa các obitan s của hai nguyên tử.
B. Nhờ sự xen phủ giữa hai obitan p chứa electron độc
thân của hai nguyên tử.
C. Nhờ sự xen phủ giữa obitan s
của nguyên tử này với obitan p của nguyên tử kia.
D. Nhờ sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử này với
obitan d của nguyên tử kia.
16.
Trong phân tử Cl2,
xác xuất có mặt của các electron tập trung lớn nhất:
A. Tại khu vực giữa hai hạt nhân nguyên
tử.
B. Lệch về phía một trong hai nguyên tử.
C. Tại khu vực nằm về hai phía trên đường nối hai
hạt nhân nguyên tử.
D. Tại khắp các khu vực trong phân tử.
17.
Cho nguyên tố flo
(Z = 9). Liên kết hoá học trong phân tử flo F2 được hình thành:
A. Nhờ sự xen phủ giữa các obitan 2s của hai nguyên tử.
B. Nhờ sự xen phủ giữa hai obitan 2p chứa electron độc
thân của hai nguyên tử.
C. Nhờ sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử này với
obitan p của nguyên tử kia.
D. Nhờ sự xen phủ giữa obitan 2s của nguyên tử này với
obitan 2p của nguyên tử kia.
18.
Liên kết hoá học
trong phân tử HCl được hình thành:
A. Do sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử H và obitan p của nguyên tử
Cl.
B. Do sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử H và obitan s của nguyên tử
Cl.
C. Do sự xen phủ giữa obitan s của nguyên tử Cl và obitan p của nguyên tử
H.
D. Do sự xen phủ giữa obitan p của
nguyên tử H và obitan p của nguyên tử Cl.
19.
Trong phân tử HCl,
xác xuất có mặt của các electron tập trung lớn nhất:
A. Tại khu
vực chính giữa hai hạt nhân nguyên tử.
B. Lệch về phía nguyên tử clo.
C. Tại khu
vực nằm về hai phía trên đường nối hai hạt nhân nguyên tử.
D. Tại khu
vực gần hạt nhân nguyên tử hiđro hơn.
20.
Phân tử hiđro
sunfua H2S được hình thành:
A. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân
của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
B. Bởi sự xen phủ giữa obitan s chứa electron độc thân
của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên tử hiđro.
C. Bởi sự xen phủ giữa
obitan p chứa electron ghép đôi của nguyên tử lưu huỳnh với obitan s của nguyên
tử hiđro.
D. Bởi sự xen phủ giữa obitan p chứa electron độc thân
của nguyên tử lưu huỳnh với obitan p của nguyên tử hiđro.
21.
Liên kết cộng hoá
trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử:
A. Bằng một hay nhiều cặp electron chung.
B. Bởi cặp electron chung giữa hai nguyên tử kim loại.
C. Bởi cặp electron chung
giữa một nguyên tử kim loại điển hình và một nguyên tử phi kim điển hình.
D. Do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái
dấu.
22.
Công thức electron
của phân tử NH3 là:
A. 
B.
C.
D. 

C.
D. 
23.
Liên kết xichma (s) là liên
kết hoá học trong đó trục của obitan liên kết:
A. Trùng với đường nối tâm của hai nguyên tử liên
kết. B. Song song với đường
nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
C. Vuông góc với đường nối tâm của hai nguyên tử liên
kết. D. Tạo với đường nối tâm của
hai nguyên tử liên kết một góc 45 độ.
24.
Liên kết pi (p) là liên
kết hoá học trong đó trục của obitan liên kết:
A. Song song
với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
B. Trùng với
đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
C. Vuông góc
với đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết.
D. Tạo với
đường nối tâm của hai nguyên tử liên kết một góc 45 độ.
25.
Liên kết xichma là
liên kết:
A. Có sự cho
nhận các cặp electron giữa hai nguyên tử.
B. Có sự xen
phủ trục của các obitan liên kết giữa hai nguyên tử..
C. Có sự xen
phủ bên của các obitan liên kết giữa hai nguyên tử.
D. Có sự xen
phủ trục của các obitan giữa hai nguyên tử.
26.
Liên kết pi là liên
kết:
A. Có sự xen
phủ bên của các obitan liên kết giữa hai nguyên tử.
B. Có sự xen
phủ trục của các cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử.
C. Có sự cho
nhận các electron giữa hai nguyên tử.
D. Có sự xen
phủ trục của các obitan liên kết giữa hai nguyên tử.
27.
Liên kết đơn:
A. Là liên
kết xichma. C. Được hình thành
nhờ sự xen phủ bên của các obitan.
B.
Là liên kết pi.
D. Được hình thành bằng cách cho – nhận electron.
28.
Liên kết đôi là
liên kết hoá học gồm:
A. Hai liên
kết xichma s. B.
Một liên kết xichma s và một liên kết pi p.
C. Hai liên
kết pi p. D. Một liên kết xichma s và hai liên
kết pi p.
29.
Liên kết ba là liên
kết hoá học gồm:
A. Hai liên
kết xichma s. B.
Một liên kết xichma s và một liên kết pi p.
C. Hai liên
kết pi p.
D. Một liên kết xichma s và hai liên kết pi p.
30.
Liên kết bội là
liên kết giữa hai nguyên tử được thực hiện bởi:
A. Một liên
kết xichma và một hay hai liên kết pi.
B. Một liên
kết xichma và ba liên kết pi.
C. Một liên
kết pi và một hay hai liên kết xichma.
D. Hai hay
nhiều liên kết xichma.
31.
Liên kết hoá học
trong phân tử các chất H2, HCl, Cl2 thuộc loại:
A. Liên kết
đơn. B. Liên kết đôi. C. Liên kết ba. D. Liên kết bội.
32.
Cho nguyên tố nitơ
(Z = 7). Trong phân tử nitơ N2 có:
A. Ba liên
kết xichma s. B. Một liên kết xichma s và hai liên
kết pi p.
C. Hai liên
kết xichma s và một liên kết pi p.
D. Một liên kết xichma s và một liên
kết pi p.
33.
Liên kết cộng hoá
trị phân cực có cặp electron chung:
A. Lệch về
phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
B. Lệch về
phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
C. Nằm chính
giữa hai nguyên tử.
D. Thuộc về
nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
34.
Liên kết hoá học
trong phân tử đơn chất phi kim thuộc loại:
A. Liên kết
cộng hoá trị phân cực. B.
Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
C. Liên kết
ion.
D. Liên kết cho nhận.
35.
Liên kết hoá học
trong phân tử NH3 thuộc loại:
A. Liên kết cộng hoá trị không phân cực.
B. Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử nitơ
sang phía nguyên tử hiđro.
C. Liên kết cộng hoá trị phân cực từ phía nguyên tử hiđro
sang phía nguyên tử nitơ.
D. Liên kết ion.
36.
Trong phân tử HCl,
cặp electron dùng chung giữa hai nguyên tử:
A. ở chính
giữa khoảng cách giữa hai nguyên tử.
B. Lệch về
phía nguyên tử hiđro.
C. Lệch về
phía nguyên tử clo.
D. Lệch hẳn
về phía nguyên tử clo tạo thành ion H+ và ion Cl–.
37.
Liên kết hoá học
trong phân tử hợp chất của nguyên tố phi kim với hiđro là:
A. Liên kết
cộng hoá trị không phân cực.
B. Liên kết cộng hoá trị phân cực.
C. Liên kết ion.
D. Liên kết kim loại.
38.
Liên kết cộng hoá
trị phân cực là liên kết có thể tạo bởi:
A. Hai
nguyên tử của cùng một nguyên tố kim loại. B. Hai nguyên tử của cùng một nguyên tố
phi kim.
C. Hai
nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau.
D. Hai nguyên tử của hai nguyên tố bất kì.
39.
Liên kết hoá học
tạo giữa hai nguyên tử của hai nguyên tố phi kim khác nhau thuộc loại:
A. Liên kết
cộng hoá trị phân cực. B. Liên
kết cộng hoá trị không phân cực.
C. Liên kết
ion.
D. Liên kết kim loại.
40.
Phân tử CH4
được hình thành giữa nguyên tử C và các nguyên tử hiđro bằng sự xen phủ của:
A. Các obitan s của
nguyên tử hiđro với các obitan s và p của nguyên tử cacbon.
B. Các obitan s của nguyên tử hiđro với các obitan lai
hoá sp3 của nguyên tử cacbon.
C. Các obitan lai hoá của nguyên tử hiđro với các obitan
s và p của cacbon.
D. Các obitan lai hoá của nguyên tử H với các obitan lai
hoá sp3 của nguyên tử cacbon.
41.
Liên kết xichma là
liên kết hoá học:
A. Bền hơn
liên kết pi. B. Kém bền hơn
liên kết pi.
C. Hình
thành nhờ sự xen phủ bên giữa các obitan. D.
Hình thành bởi tương tác tĩnh điện giữa các nguyên tử.
42.
Độ bội liên kết
bằng:
A. số cặp
electron dùng chung giữa hai nguyên tử. B. số electron dùng chung
giữa hai nguyên tử.
C. số liên kết đôi giữa hai nguyên tử trong phân tử. D. số liên kết xichma giữa hai
nguyên tử trong phân tử.
43.
Trong phân tử, các
chất trong dãy chất nào sau đây chỉ có các liên kết cộng hoá trị phân cực?
A. N2, HCl, CO, O2. B. HCl, NaCl, ClO2, SO3. C. HCN, COS, SOCl2, CH4. D. NO, NaH, HCN, SO2.
44.
Các chất trong phân
tử chỉ có liên kết cộng hoá trị là:
A. NaHS và K2S Na2SO3
, H2SO4, SO3. B. Na2SO3, K2S,
NaHS.
C. Na2SO3,
K2S, H2S, NaHS. D. H2S, H2SO3,
H2SO4, SO3, SO2.
45.
Trong phân tử amoni
clorua có bao nhiêu liên kết cộng hoá trị ?
A. 1 B. 2 C. 4 D. 5
46. Cho các phân tử : H2, CO2,
HCl, Cl2, CH4. Có bao nhiêu phân tử có cực ?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
47.
Tuỳ thuộc vào số
cặp electron dùng chung tham gia tạo thành liên kết cộng hóa trị giữa 2 nguyên
tử mà liên kết được gọi là
A. liên
kết phân cực, liên kết lưỡng cực, liên kết ba cực. B. liên kết đơn giản, liên kết
phức tạp.
C. liên
kết ba, liên kết đơn, liên kết đôi. D. liên
kết xich ma, liên kết pi, liên kết đen ta.
48.
Liên kết cộng hoá
trị được hình thành do 2 electron của một nguyên tử và một orbitan tự do (trống) của nguyên tử khác
thì liên kết đó được gọi là
A. liên kết cộng hóa trị không cực. B. liên kết cho – nhận. C. liên kết cộng hóa trị có cực. D.
liên kết hiđro.
49.
Dãy nào trong số
các dãy sau đây chỉ chứa các liên kết cộng hóa trị?
A. BaCl2 ; CdCl2 ; LiF. B. H2O
; SiO2 ; CH3COOH.
C. NaCl ; CuSO4 ; Fe(OH)3. D. N2 ; HNO3 ; NaNO3.
50.
Dãy nào trong số
các dãy hợp chất sau đây chứa các chất có độ phân cực của liên kết tăng dần?
A. NaBr; NaCl; KBr; LiF.
B. CO2 ; SiO2; ZnO; CaO. C. CaCl2; ZnSO4; CuCl2;
Na2O. D. FeCl2;
CoCl2; NiCl2; MnCl2.
51. Trong các chất
sau đây, chất nào có liên kết cộng hóa trị?
(1) H2S (2) SO2. (3)
NaCl (4) CaO (5) NH3. (6) HBr (7) H2SO4. (8) CO2. (9) K2S.
A. 1, 2, 3, 4, 8, 9 B. 1, 2, 5, 6, 7, 8 C. 1, 4, 5, 7, 8, 9 D. 3, 5, 6, 7, 8, 9
52. Các chất trong
dãy nào sau đây chỉ có liên kết cộng hóa trị phân cực.
A. HCl, KCl, HNO3, NO. B. NH3,
KHSO4, SO2, SO3.
C. N2, H2S, H2SO4,
CO2. D.
CH4, C2H2, H3PO4, NO2.
53. Dãy phân tử nào
cho dưới đây đều có liên kết cộng hóa trị không phân cực?
A. N2, CO2, Cl2,
H2. B. N2, Cl2,
H2, HCl. C. N2,
HI, Cl2, CH4. D.
Cl2, SO2, N2, F2
54. Kết luận nào sau
đây sai?
A. Liên kết trong phân tử NH3
và H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.
B. Liên kết trong phân tử CaF2
và CsCl là liên kết Ion.
C. Liên kết trong phân tử FeS và
AlCl3 là liên kết Ion.
D. Liên kết trong phân tử Cl2,
H2, O2, N2 là liên kết cộng hóa trị không cực.
55. Cho các phân tử
HCl, N2, NaCl, CO2, Na2SO4. Hợp
chất chỉ có liên kết cộng hóa trị trong số trên là
A. HCl, N2, Na2SO4. B. HCl, N2, NaCl. C. NaCl, Na2SO4. D. N2, HCl, CO2.
56. (B 10) Các chất
có phân tử không phân cực là
A. NH3, Br2, C2H4. B. Cl2, CO2, C2H2. C. HBr, CO2, CH4. D. HCl, C2H2, Br2.
57. (A 13) Liên kết
hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị không cực B. ion C.
cộng hóa trị có cực D. hiđro
58. (A 14) Liên kết
hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử NH3 là liên kết
A.
cộng hóa trị phân cực B. ion C. hidro D.
cộng hóa trị không cực.
59.
Hóa trị của P, N, Cl, F trong các hợp chất P2O5,
N2O5, Cl2O7, F2O lần
lượt là
A.
5, 5, 7, 7 B. 5, 5, 1, 1 C. 5, 5, 7, 1 D. 4, 4, 7, 1
60.
Hóa trị của C trong hợp chất CaC2 là
A.
2 B. 3 C. 4 D. 5
61. (B 09) Phát biểu
nào sau đây là đúng?
A. Photpho trắng có cấu trúc tinh
thể nguyên tử
B. Ở thể rắn, NaCl tồn tại dưới dạng
tinh thể phân tử
C. Nước đá thuộc loại tinh thể phân
tử
D. Kim cương có cấu trúc tinh thể
phân tử
62. (B 11) Phát biểu
nào sau đây là sai?
A. Trong tinh thể nguyên tử, các
nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
B. Tinh thể nước đá, tinh thể iot
đều thuộc loại tinh thể phân tử.
C. Trong tinh thể NaCl, xung quanh
mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất.
D. Tất cả các tinh thể phân tử đều
khó nóng chảy và khó bay hơi.
63. Quy tắc nào sau
đây sai khi xác định số oxi hóa?
A. Số oxi hóa của ion đơn chất luôn
bằng không.
B. Tổng số oxi hóa của các nguyên tố
trong ion đa nguyên tử bằng điện tích của ion.
C. Trong phân tử, tổng số oxi hóa
của các nguyên tố bằng không.
D. Trong các hợp chất, số oxi hóa
của F là –1.
64. Kim cương có cấu
trúc tinh thể
A. ion B. phân tử C.
nguyên tử D. kim loại
Bài Tập Tự Luận
65. Cho các chất
sau: KCl, Al2O3, CH4, N2, PH3,
MgF2, H2S
a.
Viết sơ đồ công thức electron và công thức cấu tạo các chất đã cho.
b.
Xác định hóa trị của từng nguyên tố trong các chất đó.
66. Viết công thức công thức cấu tạo của các chất sau: H2O,
C2H2, C2H4, CS2, HI, Br2,
NH3, HNO3, HClO, HClO2, H2SO4,
C2H6, CH4, N2, CO2, HCl,
PCl3, SiO2, C2H6O. Phân tử nào có
liên kết đôi? liên kết ba? liên kết cộng hóa trị có cực?
67. Hãy xác định số
oxi hóa của lưu huỳnh, clo, mangan, crom trong các chất sau
a.
H2S, S, SO32–, SO42–, SO2,
Al2(SO4)3.
b. HCl, HClO, NaClO2, KClO3,
HClO4.
c. Mn, MnCl2, MnO2, KMnO4,
K2MnO4.
d. Cr2O3, K2CrO4,
CrO3, K2Cr2O7, CrO4–.
68. Nguyên tố R thuộc nhóm VIIA trong bảng tuần hoàn, X
là hợp chất khí với hidro của R, biết tỉ khối hơi của X so với không khí
là 1,2586. Hãy xác định tên nguyên tố R? Viết công thức cấu tạo của X.
Xác định kiểu liên kết hóa học của X.
Nhãn: LIÊN KẾT HÓA HỌC

0 Nhận xét:
Đăng nhận xét
Đăng ký Đăng Nhận xét [Atom]
<< Trang chủ